Mô phỏng Trung học phổ thông

Mô phỏng tương tác Trung học phổ thông miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

290 nội dung
Lai hai cặp tính trạng: phân li độc lập và liên kết gene, hoán vị gene
Lai hai cặp tính trạng: phân li độc lập và liên kết gene, hoán vị gene
Sinh học Lớp 12
Di truyền nhiễm sắc thể
Bảng Punnett hai cặp gene với giao tử và tần số của từng bố mẹ, ô tô màu theo kiểu hình, tỉ lệ kiểu gene – kiểu hình tính tự động (9:3:3:1 khi phân li độc lập). Chuyển sang liên kết gene với tần số hoán vị f: giao tử liên kết (1−f)/2, giao tử hoán vị f/2, tỉ lệ đời con thay đổi theo f và kiểu dị hợp đều/chéo. Học sinh đổi kiểu gene bố mẹ, kéo f, lai ngẫu nhiên 100 cá thể để so sánh thực nghiệm với lí thuyết.
2 Chi tiết
PhET – Neuron
PhET – Neuron
Sinh học Lớp 11
Cảm ứng ở sinh vật
Kích thích một neuron và theo dõi các kênh Na+, K+ mở đóng làm điện thế màng biến đổi. Học sinh đọc đồ thị điện thế hoạt động và chỉnh nồng độ ion để thấy ảnh hưởng tới sự dẫn truyền xung thần kinh. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
Ứng dụng xin quyền và hồ sơ cá nhân lộ ra
Ứng dụng xin quyền và hồ sơ cá nhân lộ ra
Tin học Lớp 11
Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Một ứng dụng xin các quyền quen thuộc: vị trí, danh bạ, thư viện ảnh, micrô, lịch sử duyệt web, danh sách ứng dụng đã cài. Học sinh bật hoặc tắt từng quyền và kéo số ngày sử dụng, chương trình tính số điểm dữ liệu thu được theo tần suất lấy mẫu thật (vị trí nền lấy 96 lần mỗi ngày, tức 15 phút một lần) rồi vẽ vết di chuyển trên bản đồ và điền dần hồ sơ cá nhân mà bên thu thập suy ra được. Thanh trượt chia sẻ với bên thứ ba cho thấy dữ liệu đi tiếp tới bao nhiêu công ty khác.
2 Chi tiết
Biểu diễn dữ liệu bằng bit: số, chữ, ảnh, âm thanh
Biểu diễn dữ liệu bằng bit: số, chữ, ảnh, âm thanh
Tin học Lớp 10
Máy tính và xã hội tri thức
Bốn loại dữ liệu quen thuộc được đưa hết về dãy bit. Gõ một số nguyên để xem dạng nhị phân và số byte cần dùng; gõ một dòng chữ để xem mã của từng kí tự; kéo thanh độ sâu màu và độ phân giải để thấy ảnh xấu dần nhưng tệp nhẹ đi; kéo tần số lấy mẫu và độ sâu bit để thấy sóng âm bị bẻ thành các bậc thang. Mỗi chế độ đều hiện công thức tính dung lượng đang dùng.
2 Chi tiết
Tên miền, DNS, địa chỉ IP và mặt nạ mạng
Tên miền, DNS, địa chỉ IP và mặt nạ mạng
Tin học Lớp 10
Mạng máy tính và Internet
Gõ một tên miền, máy chủ DNS tra bảng và trả về địa chỉ IP tương ứng. Sau đó chương trình lấy địa chỉ IP của máy em AND với mặt nạ mạng để tính địa chỉ mạng, làm tương tự với máy đích rồi so sánh: cùng địa chỉ mạng thì hai máy nói chuyện trực tiếp, khác thì gói tin phải đi qua bộ định tuyến qua nhiều chặng. Có thể xem toàn bộ phép AND ở dạng nhị phân và xem gói tin chạy trên sơ đồ.
2 Chi tiết
Ảnh vector và ảnh bitmap khi phóng to
Ảnh vector và ảnh bitmap khi phóng to
Tin học Lớp 10
Ứng dụng tin học
Cùng một hình vẽ được dựng hai cách: ảnh vector lưu công thức của từng hình nên vẽ lại ở mọi độ phóng đều nét, ảnh bitmap lưu lưới điểm ảnh nên phóng to là thấy răng cưa từng ô vuông. Học sinh kéo thanh phóng, kéo chuột để di chuyển khung nhìn, đổi độ phân giải lưới và số hình. Dung lượng được tính ngay: bitmap bằng rộng nhân cao nhân độ sâu màu chia 8, còn vector chỉ phụ thuộc số hình chứ không phụ thuộc độ phóng.
2 Chi tiết
Dữ liệu lớn, hệ đề xuất và bong bóng thông tin
Dữ liệu lớn, hệ đề xuất và bong bóng thông tin
Tin học Lớp 12
Máy tính và xã hội tri thức
Nửa trên là dây chuyền dữ liệu lớn: thu thập bản ghi thô, làm sạch (bỏ bản trùng, bản thiếu trường, bản sai định dạng) rồi mới phân tích; học sinh kéo số bản ghi và mức lọc để thấy số bản ghi dùng được và độ tin cậy của kết quả đổi theo. Nửa dưới là hệ đề xuất chạy từng vòng: máy luôn gợi ý chủ đề em hay xem nhất, mức quan tâm tăng lên, độ đa dạng tính bằng entropy tụt dần và bong bóng thông tin hình thành; kéo mức khám phá lên thì bong bóng vỡ ra.
2 Chi tiết
Hành vi trên mạng và mức xử lí theo pháp luật
Hành vi trên mạng và mức xử lí theo pháp luật
Tin học Lớp 12
Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Mỗi tình huống có vài hành vi để chọn; mỗi hành vi có mức độ vi phạm riêng và chương trình cộng thêm điểm theo số người tiếp cận (tính theo lôgarit), theo việc có tái phạm hay không, rồi đối chiếu với tuổi để đưa ra mức xử lí trên thang bốn bậc: nhắc nhở, buộc gỡ bỏ và xin lỗi, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự. Kim chỉ trên thang dịch chuyển ngay khi kéo các thanh trượt, kèm tên văn bản pháp luật điều chỉnh hành vi đó.
2 Chi tiết
Phân loại k láng giềng gần nhất (k-NN) – ý tưởng học máy
Phân loại k láng giềng gần nhất (k-NN) – ý tưởng học máy
Tin học Lớp 12
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Dữ liệu huấn luyện gồm hai lớp điểm trên mặt phẳng hai đặc trưng. Học sinh kéo điểm mới (ngôi sao) đến vị trí bất kì: máy tính tìm k điểm gần nhất, đếm phiếu của từng lớp và gán nhãn cho điểm mới; vùng màu nền cho thấy ranh giới quyết định của mô hình. Thêm điểm huấn luyện bằng cách bấm, đổi k để thấy mô hình nhạy hay mượt hơn.
2 Chi tiết
Cung cầu nhân lực công nghệ thông tin theo năm
Cung cầu nhân lực công nghệ thông tin theo năm
Tin học Lớp 12
Hướng nghiệp với tin học
Năm nhóm nghề công nghệ thông tin được mô hình hoá bằng hai đường: nhu cầu tuyển mới mỗi năm tăng theo cấp số nhân với tốc độ riêng của nhóm, còn nguồn cung là số người tốt nghiệp nhân với tỉ lệ đáp ứng được yêu cầu doanh nghiệp ngay. Kéo thanh năm, tốc độ tăng nhu cầu và tỉ lệ đáp ứng để thấy khoảng thiếu hụt rộng ra hay hẹp lại, và mức lương tham khảo thay đổi theo áp lực thiếu người. Bấm vào một nhóm nghề để xem kĩ năng tuyển dụng đòi hỏi.
2 Chi tiết
Máy học từ dữ liệu: càng nhiều mẫu càng đúng
Máy học từ dữ liệu: càng nhiều mẫu càng đúng
Tin học Lớp 11
Máy tính và xã hội tri thức
Một bộ phân lớp đơn giản học từ các mẫu có nhãn: máy tính điểm trung tâm của mỗi lớp rồi lấy đường trung trực của hai điểm đó làm ranh giới quyết định. Học sinh kéo số mẫu huấn luyện, mức nhiễu nhãn và mức lệch của dữ liệu, chương trình huấn luyện lại và đo độ chính xác trên 400 mẫu kiểm tra cố định. Khi dữ liệu huấn luyện chỉ lấy từ một nhóm, độ chính xác chung vẫn cao nhưng độ chính xác ở nhóm ít dữ liệu tụt hẳn — đó chính là thiên lệch do dữ liệu.
2 Chi tiết
Cấp số cộng, cấp số nhân và lãi đơn – lãi kép
Cấp số cộng, cấp số nhân và lãi đơn – lãi kép
Toán Lớp 11
Dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân
Đồ thị các số hạng u₁…uₙ của cấp số cộng (điểm thẳng hàng) hoặc cấp số nhân (điểm nằm trên đường cong mũ). Bấm vào một cột để xem số hạng uₖ và tổng Sₖ tính bằng công thức; chế độ lãi suất so sánh lãi đơn (cấp số cộng) với lãi kép (cấp số nhân) qua từng kỳ.
2 Chi tiết
Chuyên đề Toán 10 – hệ ba ẩn, quy nạp và nhị thức Newton, ba đường conic
Chuyên đề Toán 10 – hệ ba ẩn, quy nạp và nhị thức Newton, ba đường conic
Toán Lớp 10
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Toán 10 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn: bấm từng bước khử Gauss trên ma trận, thấy hệ có nghiệm duy nhất, vô nghiệm hay vô số nghiệm. Quy nạp và nhị thức Newton: tam giác Pascal bấm được từng ô để thấy quy tắc cộng và khai triển (a+b)^n, kèm hình bậc thang chứng minh 1+2+…+n = n(n+1)/2. Ba đường conic: kéo điểm M trên đường, kiểm tra MF = e·d(M, Δ) và xem elip, parabol, hypebol đổi theo tâm sai e.
2 Chi tiết
Chuyên đề Toán 11 – phép biến hình, lí thuyết đồ thị, vẽ kĩ thuật
Chuyên đề Toán 11 – phép biến hình, lí thuyết đồ thị, vẽ kĩ thuật
Toán Lớp 11
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Toán 11 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Phép biến hình: kéo ba đỉnh của tam giác hoặc kéo vectơ tịnh tiến để thấy ảnh qua phép tịnh tiến, phép quay, phép vị tự và phép đối xứng trục cùng công thức toạ độ. Lí thuyết đồ thị: kéo các đỉnh, đếm bậc, xét bài toán bảy cây cầu Euler và bấm để máy tìm đường đi hoặc chu trình Euler, tô từng cạnh theo thứ tự đi. Vẽ kĩ thuật: xoay khối hình chữ L, chữ T hoặc khối có rãnh và xem ba hình chiếu vuông góc được dựng tự động.
2 Chi tiết
Định lí côsin, định lí sin và diện tích tam giác
Định lí côsin, định lí sin và diện tích tam giác
Toán Lớp 10
Hệ thức lượng trong tam giác
Tam giác ABC dựng từ hai cạnh a, b và góc xen giữa C; học sinh kéo ba đỉnh tuỳ ý. Mọi cạnh, góc hiện trực tiếp cùng kiểm chứng số: c² = a² + b² − 2ab·cosC, a/sinA = b/sinB = c/sinC = 2R, diện tích S = ½ab·sinC = √(p(p−a)(p−b)(p−c)) = abc/4R = pr. Tuỳ chọn hiện đường tròn ngoại tiếp (bán kính R) và đường cao.
2 Chi tiết
Đường thẳng và đường tròn trong mặt phẳng toạ độ
Đường thẳng và đường tròn trong mặt phẳng toạ độ
Toán Lớp 10
Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đường thẳng Δ: ax + by + c = 0 với vectơ pháp tuyến n = (a; b) và vectơ chỉ phương u = (−b; a) vẽ ngay trên hình; đường tròn (C) tâm I bán kính R. Học sinh kéo tâm I, kéo điểm M tự do, hoặc kéo cả đường thẳng; khoảng cách d(I, Δ), d(M, Δ) tính theo công thức |ax₀ + by₀ + c|/√(a² + b²), vị trí tương đối của Δ và (C) (cắt, tiếp xúc, không cắt) cùng giao điểm, góc giữa Δ với Ox và với IM hiện tức thì.
2 Chi tiết
Đường tròn lượng giác và đồ thị sin, cos, tan
Đường tròn lượng giác và đồ thị sin, cos, tan
Toán Lớp 11
Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Kéo điểm M trên đường tròn lượng giác, điểm tương ứng chạy đồng bộ trên đồ thị y = sin x, cos x hoặc tan x. Đường y = m cắt đồ thị cho thấy nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản, các nghiệm được đánh dấu cả trên đường tròn lẫn đồ thị kèm công thức nghiệm tổng quát.
2 Chi tiết
Số trung bình, trung vị, mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
Số trung bình, trung vị, mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
Toán Lớp 11
Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm
Sinh một mẫu điểm kiểm tra thang 100 rồi ghép nhóm thành biểu đồ tần số. Học sinh đổi độ rộng nhóm, dạng phân phối, bấm vào từng cột để xem tần số và tần số tích luỹ; mô phỏng tính số trung bình, trung vị, mốt theo công thức ghép nhóm và so với giá trị tính từ số liệu gốc.
2 Chi tiết
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, khoảng cách trong hình chóp đều
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, khoảng cách trong hình chóp đều
Toán Lớp 11
Quan hệ vuông góc trong không gian
Hình chóp đều S.ABCD (hoặc S.ABC) xoay được bằng chuột hoặc ngón tay. Mô phỏng dựng hình chiếu của cạnh bên SA (hoặc trung đoạn SM) lên mặt đáy, tô góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, hiện tan của góc theo chiều cao và cạnh đáy; đồng thời dựng khoảng cách từ S đến đáy và từ tâm O đến mặt bên (SBC).
2 Chi tiết
Thiết diện của hình hộp cắt bởi mặt phẳng qua ba điểm
Thiết diện của hình hộp cắt bởi mặt phẳng qua ba điểm
Toán Lớp 11
Quan hệ song song trong không gian
Hình hộp ABCD.A'B'C'D' xoay được bằng chuột hoặc ngón tay. Ba điểm M ∈ AB, N ∈ AD, P ∈ CC' kéo được dọc cạnh; mô phỏng dựng thiết diện của hình hộp cắt bởi mặt phẳng (MNP), tô màu đa giác thiết diện và chỉ ra các cặp giao tuyến song song trên hai mặt đối diện.
2 Chi tiết
PhET – Máy vẽ đồ thị vi tích phân
PhET – Máy vẽ đồ thị vi tích phân
Toán Lớp 12
Nguyên hàm và tích phân
Vẽ tự do đồ thị một hàm số rồi xem ngay đồ thị đạo hàm và đồ thị nguyên hàm của nó. Học sinh kéo đường cong để nhận ra quan hệ giữa dấu của đạo hàm với chiều biến thiên và giữa diện tích dưới đồ thị với nguyên hàm. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
PhET – Trung tâm và độ biến thiên
PhET – Trung tâm và độ biến thiên
Toán Lớp 10
Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm
Đặt các quả bóng lên trục số để tạo mẫu số liệu rồi xem số trung bình, trung vị và độ phân tán cập nhật ngay. Học sinh thêm một giá trị rất lớn để thấy số trung bình bị kéo lệch còn trung vị thì hầu như không đổi. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
PhET – Vòng tròn lượng giác
PhET – Vòng tròn lượng giác
Toán Lớp 11
Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Kéo điểm chạy trên đường tròn lượng giác và xem sin, cos, tan của góc hiện ngay cùng đồ thị hàm số. Học sinh chuyển giữa độ và radian, quan sát dấu của các giá trị lượng giác theo từng góc phần tư. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
Vectơ: tổng, hiệu, tích với một số và tích vô hướng
Vectơ: tổng, hiệu, tích với một số và tích vô hướng
Toán Lớp 10
Vectơ
Hai vectơ u, v vẽ từ gốc O trên lưới toạ độ; học sinh kéo ngọn của u, v (bắt vào lưới) và chọn phép toán. Tổng theo quy tắc hình bình hành, hiệu u − v nối ngọn v tới ngọn u, tích k·u cùng phương, tích vô hướng u·v = |u||v|cos(u, v) = x₁x₂ + y₁y₂ với góc và hình chiếu hiện rõ; toạ độ và số liệu cập nhật tức thì.
2 Chi tiết