Lai hai cặp tính trạng: phân li độc lập và liên kết gene, hoán vị gene
2
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Lai hai cặp tính trạng: phân li độc lập và liên kết gene, hoán vị gene

Bảng Punnett hai cặp gene với giao tử và tần số của từng bố mẹ, ô tô màu theo kiểu hình, tỉ lệ kiểu gene – kiểu hình tính tự động (9:3:3:1 khi phân li độc lập). Chuyển sang liên kết gene với tần số hoán vị f: giao tử liên kết (1−f)/2, giao tử hoán vị f/2, tỉ lệ đời con thay đổi theo f và kiểu dị hợp đều/chéo. Học sinh đổi kiểu gene bố mẹ, kéo f, lai ngẫu nhiên 100 cá thể để so sánh thực nghiệm với lí thuyết.

Dành cho phần Di truyền nhiễm sắc thể (Sinh học 12): quy luật phân li độc lập của Mendel và liên kết gene, hoán vị gene. Chọn kiểu gene bố và mẹ trong chín kiểu từ AABB đến aabb; bảng tự điền giao tử, tần số và tô màu ô theo kiểu hình, tính tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình (9 : 3 : 3 : 1 với AaBb × AaBb). Chuyển vị trí hai gene sang cùng một nhiễm sắc thể, kéo tần số hoán vị f (0–50%) và chọn dị hợp tử đều AB/ab hay chéo Ab/aB: giao tử liên kết chiếm (1 − f)/2, giao tử hoán vị f/2. Bấm lai ngẫu nhiên 100 cá thể để thấy số liệu thực nghiệm dao động quanh tỉ lệ lí thuyết. Câu hỏi gợi ý: – Phép lai AaBb × aabb cho tỉ lệ kiểu hình nào khi phân li độc lập? – Với f = 0, kết quả lai AB/ab × AB/ab khác 9 : 3 : 3 : 1 ra sao? – Vì sao 100 cá thể thực nghiệm hiếm khi khớp đúng tỉ lệ lí thuyết?

Tham số điều chỉnh được

  • Tần số hoán vị gene f (khi liên kết) (0–50 %)
  • Kiểu gene bố/mẹ 1
  • Kiểu gene bố/mẹ 2
  • Kiểu dị hợp (khi liên kết)
  • Vị trí hai gene