Vectơ: tổng, hiệu, tích với một số và tích vô hướng
2
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Vectơ: tổng, hiệu, tích với một số và tích vô hướng

Hai vectơ u, v vẽ từ gốc O trên lưới toạ độ; học sinh kéo ngọn của u, v (bắt vào lưới) và chọn phép toán. Tổng theo quy tắc hình bình hành, hiệu u − v nối ngọn v tới ngọn u, tích k·u cùng phương, tích vô hướng u·v = |u||v|cos(u, v) = x₁x₂ + y₁y₂ với góc và hình chiếu hiện rõ; toạ độ và số liệu cập nhật tức thì.

Chương Vectơ của Toán 10 gồm tổng và hiệu hai vectơ, tích của vectơ với một số và tích vô hướng. Đặt cả bốn phép toán trên cùng một lưới toạ độ giúp học sinh liên kết cách tính hình học với cách tính bằng toạ độ. Hai vectơ u, v vẽ từ gốc O, toạ độ mỗi thành phần chỉnh từ −6 đến 6 (kéo ngọn vectơ, bắt vào lưới); số k từ −3 đến 3. Chọn phép tổng để thấy quy tắc hình bình hành, phép hiệu để thấy u − v là vectơ nối ngọn v tới ngọn u, phép k·u để thấy vectơ cùng phương, đổi hướng khi k âm. Với tích vô hướng, góc giữa hai vectơ và hình chiếu được vẽ rõ, kèm công thức u·v = |u||v|cos(u, v) = x₁x₂ + y₁y₂. Học sinh nhận ra u·v âm khi góc tù, bằng 0 khi hai vectơ vuông góc. Câu hỏi gợi ý: – Tìm v để u·v = 0 với u = (4; 1). – Vì sao tích vô hướng là một số chứ không phải vectơ? – Hiệu u − v và v − u khác nhau thế nào?

Tham số điều chỉnh được

  • Số k (cho k·u) (-3–3)
  • u: hoành độ x₁ (-6–6)
  • u: tung độ y₁ (-6–6)
  • v: hoành độ x₂ (-6–6)
  • v: tung độ y₂ (-6–6)
  • Phép toán ban đầu