Biểu diễn dữ liệu bằng bit: số, chữ, ảnh, âm thanh
2
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Biểu diễn dữ liệu bằng bit: số, chữ, ảnh, âm thanh

Bốn loại dữ liệu quen thuộc được đưa hết về dãy bit. Gõ một số nguyên để xem dạng nhị phân và số byte cần dùng; gõ một dòng chữ để xem mã của từng kí tự; kéo thanh độ sâu màu và độ phân giải để thấy ảnh xấu dần nhưng tệp nhẹ đi; kéo tần số lấy mẫu và độ sâu bit để thấy sóng âm bị bẻ thành các bậc thang. Mỗi chế độ đều hiện công thức tính dung lượng đang dùng.

Trong chủ đề Máy tính và xã hội tri thức của Tin học 10, bài Dữ liệu số yêu cầu hiểu cách máy tính biểu diễn số, kí tự, ảnh và âm thanh bằng dãy bit, và tính được dung lượng theo bit, byte, KB, MB. Ở chế độ Số nguyên, học sinh gõ một số để xem dạng nhị phân và số byte cần dùng; ở chế độ Kí tự, mỗi kí tự hiện mã tương ứng. Với ảnh, giảm độ sâu màu hoặc độ phân giải cạnh (8–256 điểm ảnh) làm ảnh xấu đi nhưng tệp nhẹ hẳn. Với âm thanh, hạ tần số lấy mẫu và độ sâu bit khiến sóng âm thành bậc thang thô; thời lượng tăng thì dung lượng tăng tỉ lệ thuận. Công thức dung lượng hiện kèm để học sinh tự kiểm tra. Câu hỏi gợi ý: – Ảnh 128 × 128 điểm ảnh, 24 bit màu chiếm bao nhiêu byte? – Vì sao tăng tần số lấy mẫu làm âm thanh trung thực hơn? – Độ sâu màu 1 bit cho bao nhiêu màu?

Tham số điều chỉnh được

  • Loại dữ liệu
  • Thời lượng âm thanh (1–300 giây)
  • Độ phân giải ảnh (cạnh) (8–256 điểm ảnh)
  • Độ sâu màu / độ sâu bit âm thanh (1–24 bit)
  • Tần số lấy mẫu âm thanh (2–48 kHz)