Định lí côsin, định lí sin và diện tích tam giác
1
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Định lí côsin, định lí sin và diện tích tam giác

Tam giác ABC dựng từ hai cạnh a, b và góc xen giữa C; học sinh kéo ba đỉnh tuỳ ý. Mọi cạnh, góc hiện trực tiếp cùng kiểm chứng số: c² = a² + b² − 2ab·cosC, a/sinA = b/sinB = c/sinC = 2R, diện tích S = ½ab·sinC = √(p(p−a)(p−b)(p−c)) = abc/4R = pr. Tuỳ chọn hiện đường tròn ngoại tiếp (bán kính R) và đường cao.

Bài Hệ thức lượng trong tam giác của Toán 10 gồm định lí côsin, định lí sin và các công thức tính diện tích. Hoạt động cho phép kiểm chứng tất cả trên cùng một tam giác thay đổi được. Tam giác ABC dựng từ hai cạnh a, b (1–12 cm) và góc xen giữa C (10°–170°), hoặc kéo trực tiếp ba đỉnh. Mọi cạnh, góc hiện số, cùng phép thử c² = a² + b² − 2ab·cosC, tỉ số a/sinA = b/sinB = c/sinC = 2R và bốn cách tính diện tích: ½ab·sinC, công thức Heron, abc/4R, pr – tất cả cho cùng một kết quả. Cho C = 90°, định lí côsin trở về định lí Pythagore; C tù làm cosC âm nên c² lớn hơn a² + b². Bật đường tròn ngoại tiếp để thấy R, bật đường cao AH để liên hệ với công thức ½·đáy·cao. Câu hỏi gợi ý: – Góc C bằng bao nhiêu thì c² = a² + b²? – Với a, b cố định, góc C nào cho diện tích lớn nhất? – Vì sao cạnh lớn nhất đối diện góc lớn nhất?

Tham số điều chỉnh được

  • Góc C (10–170 °)
  • Cạnh a = BC (1–12 cm)
  • Cạnh b = CA (1–12 cm)
  • Hiện đường cao AH
  • Hiện đường tròn ngoại tiếp (R)