Phần II. Dành cho giáo viên và quản lý trường học

8. Ngân hàng câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi là kho câu hỏi cho một môn và một khối lớp. Câu hỏi được xếp theo bảng chủ đề × mức độ (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng...), để sau này ra đề theo ma trận chỉ cần chọn "chủ đề nào, mức nào, bao nhiêu câu". Bạn vào bằng menu trái Thư viện, thẻ Câu hỏi.

Đọc 22 phút 61 ảnh chụp màn hình Cập nhật 28/10/2026
Ngân hàng tạo ở một trường thuộc thư viện của trường: mọi giáo viên của trường xem và dùng câu hỏi trong đó (ra đề, luyện tập); người tạo và chủ trường, quản lý, giáo vụ sửa, xóa được. Ngân hàng tạo ở Không gian của tôi là của riêng bạn. Trang Câu hỏi có các tab Tất cả, Của trường, Của tôi và nút Đưa vào trường giống trang Đề thi; xem mục Hai thư viện: Của trường và Của tôi.

8.1. Tạo ngân hàng câu hỏi#

  1. Ở menu trái, bấm Thư viện, rồi bấm thẻ (1) Câu hỏi ở đầu trang. Trang Ngân hàng câu hỏi liệt kê các ngân hàng của bạn (khi chưa có ngân hàng nào, trang báo "Không có ngân hàng câu hỏi nào dành cho bạn"). Bấm (2) Thêm mới.

    Thẻ Câu hỏi ở đầu trang và nút Thêm mới trên trang Ngân hàng câu hỏi được đánh dấu
    Hình 8.1: Thẻ Câu hỏi trong Thư viện (1) và nút Thêm mới (2).
  2. Chọn khối lớp, ví dụ (1) Lớp 9. Danh sách chỉ hiện trình độ và khối lớp bạn đã chọn ở Thiết lập › Trình độ & môn học; bấm (2) Xem thêm ... để hiện đủ các khối lớp.

    Bước Chọn khối lớp với mục Lớp 9 và nút Xem thêm được đánh dấu
    Hình 8.2: Bước 1 của biểu mẫu: chọn khối lớp.
  3. Chọn môn học: gõ tên môn vào (1) ô tìm để lọc nhanh, rồi bấm (2) Toán.

    Bước Chọn môn học, ô tìm đã gõ Toán và mục Toán được đánh dấu
    Hình 8.3: Bước 2: chọn môn. Nút Quay lại dưới danh sách đưa bạn về bước chọn khối lớp.
  4. Điền biểu mẫu: (1) Tên ngân hàng câu hỏi (phần mềm gợi ý sẵn dạng "Toán - Lớp 9"; ví dụ ở đây là "Toán 9 – Ngân hàng demo"), (2) Mức độ cao nhất của câu hỏi: bấm một ô từ Mức độ 1 đến Mức độ 5, (3) Chủ đề có sẵn (tùy chọn): tích các chương, bài của chương trình học để ngân hàng có sẵn cây chủ đề. Ô Từ khóa lọc danh sách; góc phải hiện số chủ đề đã chọn.

    Biểu mẫu thêm ngân hàng với ô tên, năm ô mức độ và danh sách chủ đề có sẵn đã tích hai chương, đánh số 1, 2, 3
    Hình 8.4: Biểu mẫu tạo ngân hàng: tên, số mức độ và chủ đề có sẵn. Tích một chương thì các bài con được tích theo.
  5. Cuộn xuống cuối biểu mẫu, bấm Lưu dữ liệu.

    Cuối biểu mẫu với ô Ghi chú và nút Lưu dữ liệu được đánh dấu
    Hình 8.5: Cuối biểu mẫu: ô Ghi chú, nút Quay lại và nút Lưu dữ liệu.

Kết quả: phần mềm tạo ngân hàng và mở ngay trang chi tiết của ngân hàng đó, nơi bạn thấy bảng chủ đề × mức độ. Các chủ đề có sẵn nằm dưới một chủ đề gốc mang tên môn học (ví dụ "Toán").

MụcÝ nghĩaGhi chú
Mức độ cao nhấtSố cột mức độ của bảng: mức 1 là Nhận biết, mức 2 Thông hiểu, mức 3 Vận dụng, mức 4 Vận dụng cao, mức 5 Đánh giáBắt buộc. Chọn mức 4 thì bảng có 4 cột, mức 5 không dùng
Chủ đề có sẵnDanh sách chương, bài theo chương trình của môn và lớp bạn chọnKhông bắt buộc, có thể thêm chủ đề sau. Nút dấu cộng cạnh một chương thêm bài con tự đặt tên
Ghi chúMô tả ngắn cho ngân hàngKhông bắt buộc

8.2. Quản lý chủ đề trong ngân hàng#

Trang chi tiết ngân hàng là một bảng: mỗi dòng là một chủ đề (có thể lồng nhau: chương, bài), mỗi cột là một mức độ, con số trong ô là số câu hỏi hiện có (câu nhóm như Ghép đôi, Đoạn văn được đếm theo số câu con, giống cách ra đề). Bấm vào con số để thêm hoặc xem câu hỏi của ô đó.

  1. Xem bảng chủ đề × mức độ: (1) bảng chủ đề, (2) công tắc Cho phép kéo thả (bật khi cần kéo chủ đề để đổi thứ tự hoặc đổi chủ đề cha; mặc định tắt để khỏi kéo nhầm). Bấm mũi tên cạnh tên chủ đề để mở rộng hoặc thu gọn chủ đề con.

    Trang chi tiết ngân hàng Toán 9 – Ngân hàng demo với bảng chủ đề và các cột Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao, Tổng
    Hình 8.6: Trang chi tiết ngân hàng: dòng là chủ đề, cột là mức độ.
  2. Để thêm chủ đề ngang hàng với các chủ đề gốc, bấm Thêm ở dòng Tổng cuối bảng. Hộp thoại Chủ đề hiện ra với (1) ô Tên và Ghi chú, (2) nút Dán (lấy danh sách tên từ bộ nhớ tạm), (3) nút Thêm chủ đề (thêm dòng để nhập nhiều chủ đề một lần) và (4) nút Chọn chủ đề chương trình.

    Hộp thoại Chủ đề với ô Tên, Ghi chú và các nút Dán, Thêm chủ đề, Chọn chủ đề chương trình được đánh số
    Hình 8.7: Hộp thoại Chủ đề.
  3. Gõ (1) Tên (và Ghi chú nếu cần), rồi bấm (2) Lưu dữ liệu.

    Hộp thoại Chủ đề đã nhập tên Ôn tập tổng hợp, nút Lưu dữ liệu được đánh dấu
    Hình 8.8: Nhập tên chủ đề rồi lưu.
  4. Chủ đề mới xuất hiện thành một dòng trong bảng, với các ô đều bằng 0.

    Bảng chủ đề có thêm dòng Ôn tập tổng hợp được đánh dấu
    Hình 8.9: Dòng chủ đề vừa thêm.
  5. Ở cột Thực hiện của mỗi chủ đề có (1) nút bánh răng mở menu ba mục: Nhập câu hỏi, Thêm chủ đề con, Sửa; và (2) nút Nhập câu hỏi để nhập nhanh từ Word.

    Menu bánh răng của chủ đề Căn bậc hai và căn bậc ba với ba mục Nhập câu hỏi, Thêm chủ đề con, Sửa và nút Nhập câu hỏi cạnh bánh răng
    Hình 8.10: Menu thao tác của một chủ đề.
  6. Trong hộp thoại thêm chủ đề, nút Chọn chủ đề chương trình mở danh sách chủ đề của chương trình học (theo môn và lớp của ngân hàng). Gõ (1) Từ khóa để lọc, (2) tích các chủ đề cần dùng rồi bấm (3) Thêm; Quay lại trở về ô nhập tay.

    Danh sách Chủ đề chương trình lọc theo từ khóa nội tiếp, hai chủ đề được tích và nút Thêm được đánh số 1, 2, 3
    Hình 8.11: Chọn nhanh chủ đề có sẵn của chương trình thay vì gõ tay.

Kết quả: cây chủ đề của ngân hàng đúng với cách bạn muốn chia câu hỏi.

Khi xóa một chủ đề đã có câu hỏi, phần mềm hỏi xác nhận hai lần và các câu hỏi thuộc chủ đề đó bị xóa theo.

8.3. Thêm câu hỏi vào một ô của bảng#

Câu hỏi luôn thuộc về một ô (một chủ đề ở một mức độ). Bạn chọn ô trước, rồi soạn câu hỏi. Dưới đây là ví dụ câu Một lựa chọn (trắc nghiệm một đáp án đúng); các loại khác làm tương tự, khác ở phần phương án.

  1. Ở trang chi tiết ngân hàng, mở rộng chủ đề cha nếu cần, rồi bấm con số ở ô bạn muốn thêm câu hỏi (ví dụ chủ đề Căn bậc hai và căn thức bậc hai, cột Nhận biết).

    Bảng chủ đề, ô giao giữa chủ đề Căn bậc hai và căn thức bậc hai với cột Nhận biết được đánh dấu
    Hình 8.12: Bấm vào con số trong ô để làm việc với câu hỏi của ô đó.
  2. Hộp thoại Chủ đề có bốn nút: (1) Thêm mới câu hỏi, (2) Nhập câu hỏi (từ Word), (3) Tạo câu hỏi với AI và (4) Danh sách câu hỏi. Bấm Thêm mới câu hỏi.

    Hộp thoại với bốn nút Thêm mới câu hỏi, Nhập câu hỏi, Tạo câu hỏi với AI, Danh sách câu hỏi được đánh số
    Hình 8.13: Bốn cách làm việc với một ô của bảng.
  3. Chọn kiểu: (1) Câu hỏi đơn là một câu độc lập, Câu hỏi nhóm là câu có nhiều câu con; (2) chọn loại câu, ở đây là Một lựa chọn.

    Hộp thoại Chọn loại câu hỏi với lựa chọn Câu hỏi đơn hoặc Câu hỏi nhóm và các loại Một lựa chọn, Đúng sai, Nhiều đáp án đúng, Điền đáp án, Tự luận
    Hình 8.14: Chọn loại câu hỏi. Các loại được giải thích ở phần "Các loại câu hỏi" bên dưới.
  4. Hộp thoại Thêm mới câu hỏi mở ra. Hàng trên cùng có (1) ô Mã, Điểm, (2) ô Loại câu hỏi (đổi loại được tại đây), Chia cột, Kiểu hiển thị và Cho trộn; bên dưới là (3) khung soạn nội dung câu hỏi.

    Hộp thoại Thêm mới câu hỏi với ô Mã, Loại câu hỏi và khung soạn nội dung, đánh số 1, 2, 3
    Hình 8.15: Biểu mẫu soạn câu hỏi một lựa chọn: các phương án A, B, C, D nằm bên dưới khung nội dung.
    Ô Mã bắt buộc và không được trùng với mã của câu khác trong cùng ngân hàng (ví dụ TOAN9-CH01).
  5. Gõ (1) Mã và (2) nội dung câu hỏi vào khung soạn. Thanh công cụ phía trên khung có chữ đậm, nghiêng, căn lề, chèn bảng, công thức, hình vẽ, ảnh, video, âm thanh.

    Hộp thoại đã nhập mã và nội dung Căn bậc hai số học của 49 là
    Hình 8.16: Đã nhập mã và nội dung câu hỏi.
  6. Cuộn xuống phần phương án và gõ nội dung từng phương án A, B, C, D vào các khung soạn.

    Các phương án A, B, C, D đã nhập −7, 7, ±7, 49, khung của A và B được đánh dấu
    Hình 8.17: Mỗi phương án có khung soạn riêng. Nút dấu cộng xanh ở dòng Phương án thêm phương án, nút X đỏ xóa phương án.
  7. Tích (1) ô vuông cạnh phương án đúng (ở câu một lựa chọn, hãy bỏ tích phương án A mặc định rồi tích phương án đúng). Phương án đúng nhận (2) điểm của câu.

    Phương án B được tích chọn là đáp án đúng, điểm 1
    Hình 8.18: Phương án B được chọn là đáp án đúng.
  8. Bấm Lưu dữ liệu ở cuối hộp thoại.

    Cuối hộp thoại với nút Lưu dữ liệu được đánh dấu
    Hình 8.19: Nút Lưu dữ liệu nằm ở chân hộp thoại, cạnh nút Hủy bỏ.
  9. Hộp thoại Thành công báo "Bạn đã tạo câu hỏi thành công!". Bấm Đóng.

    Hộp thoại Thành công với nút Đóng được đánh dấu
    Hình 8.20: Thông báo tạo câu hỏi thành công.
  10. Con số trong ô của bảng tăng lên; cột Tổng, dòng Tổng và ô Số câu bên dưới bảng cập nhật ngay, không cần tải lại trang. Ô Số câu luôn bằng tổng của bảng.

    Bảng chủ đề sau khi thêm câu hỏi, các ô có số câu khác 0 và ô tổng 16 được đánh dấu, ô Số câu bên dưới cũng là 16
    Hình 8.21: Sau khi thêm vài câu, các ô của chủ đề đã có con số khác 0.

Kết quả: câu hỏi nằm trong ngân hàng, đúng chủ đề và mức độ. Bạn có thể thêm tiếp câu khác bằng cách bấm lại vào ô.

8.4. Các loại câu hỏi#

Khi bấm Thêm mới câu hỏi, bạn chọn Câu hỏi đơn hoặc Câu hỏi nhóm rồi chọn loại. Sau khi soạn, ô Loại câu hỏi trong biểu mẫu cho phép đổi loại.

LoạiDùng khiCách chấm
Một lựa chọnTrắc nghiệm 4 phương án, một đáp án đúngTự động
Đúng saiCâu có 4 mệnh đề, mỗi mệnh đề xét đúng hoặc saiTự động, mỗi mệnh đề 0,25 điểm
Nhiều đáp án đúngTrắc nghiệm chọn nhiều phương án đúngTự động, điểm chia theo số phương án đúng
Điền đáp ánHọc sinh tự gõ đáp án ngắn (số, chữ, biểu thức)Tự động theo tùy chọn chấm
Tự luậnBài làm dài, có thể đính kèm tệpGiáo viên chấm, hoặc nhờ AI chấm nháp rồi giáo viên duyệt (xem chương Kỳ thi)
Câu ghép đôi (câu nhóm)Nối từng vế bên trái với đáp án bên phảiTự động
Đoạn văn (câu nhóm)Một đoạn thông tin dùng chung cho nhiều câu conTheo loại của từng câu con

Câu Đúng sai và Nhiều đáp án đúng#

  1. Ở hộp thoại chọn loại, bấm Đúng sai. Điền (1) Mã, (2) nội dung câu, rồi (3) mỗi phương án là một mệnh đề (a, b, c, d).

    Biểu mẫu câu Đúng sai với nội dung câu và mệnh đề A được đánh dấu
    Hình 8.22: Câu Đúng sai: mỗi phương án là một mệnh đề cần xét đúng hay sai.
    Với câu Đúng sai, ô Loại câu hỏi trong biểu mẫu hiển thị là "Một lựa chọn" nhưng câu vẫn được lưu và hiển thị trong danh sách là "Đúng sai". Đừng đổi ô này nếu bạn muốn giữ loại Đúng sai.
  2. Tích ô vuông ở những mệnh đề đúng (1, 2, 3); mệnh đề không tích được coi là sai. Mỗi mệnh đề có (4) 0,25 điểm.

    Các mệnh đề B, C, D được tích là đúng, mỗi mệnh đề 0,25 điểm
    Hình 8.23: Tích các mệnh đề đúng.
  3. Với câu Nhiều đáp án đúng, soạn nội dung câu và các phương án như câu một lựa chọn; (1) ô Loại câu hỏi hiển thị đúng loại, (2) khung nội dung câu.

    Biểu mẫu câu Nhiều đáp án đúng với ô Loại câu hỏi và nội dung Những số nào sau đây là căn bậc hai của 16
    Hình 8.24: Câu Nhiều đáp án đúng.
  4. Tích tất cả các phương án đúng. Điểm của câu được chia đều cho các phương án đúng (ví dụ hai đáp án đúng: mỗi đáp án 0,5 điểm).

    Hai phương án A và B được tích, mỗi phương án 0,5 điểm
    Hình 8.25: Hai phương án đúng, mỗi phương án 0,5 điểm.

Câu Điền đáp án và tùy chọn chấm#

Ở câu Điền đáp án, bạn chỉ gõ đáp án đúng; học sinh tự gõ câu trả lời. Mỗi đáp án có một hàng tùy chọn để máy chấm đúng ý bạn.

  1. Bấm Điền đáp án ở hộp thoại chọn loại, gõ nội dung câu, rồi gõ (1) đáp án đúng vào khung phương án A. Hàng bên dưới đáp án (2) có các ô Ô nhập, Cách chấm, Sai số, Đơn vị và công tắc Tập nghiệm.

    Biểu mẫu câu Điền đáp án với đáp án 10 và hàng tùy chọn Ô nhập, Cách chấm, Sai số, Đơn vị, Tập nghiệm
    Hình 8.26: Câu Điền đáp án: nhập đáp án đúng và chọn cách chấm.
  2. Đặt tùy chọn cho đáp án. Ví dụ ở hình: (1) Ô nhập chọn Chữ, số, (2) Cách chấm để Mặc định và (3) Đơn vị là cm.

    Ô nhập Chữ, số, Cách chấm Mặc định và Đơn vị cm được đánh dấu
    Hình 8.27: Chọn cách nhập, cách chấm và đơn vị cho đáp án.
Tùy chọnÝ nghĩaGhi chú
Ô nhậpTự nhận: phần mềm tự đoán; Chữ, số: ô gõ thường; Công thức: học sinh gõ bằng ô công thứcChọn Công thức khi đáp án có phân số, căn, lũy thừa
Cách chấmMặc định: số đúng theo giá trị, chữ khớp cả câu. Đúng dạng, tối giản: đúng giá trị và đúng cách viết (phân số phải tối giản). Biểu thức tương đương: nhận mọi biểu thức bằng nhauVí dụ "Rút gọn 6/8": chọn Đúng dạng, tối giản thì 3/4 đúng, 6/8 sai
Sai sốKhoảng lệch cho phép với đáp án số, ví dụ 0,01Dùng cho kết quả làm tròn như 3,14
Đơn vịĐơn vị hiện sau ô nhập của học sinhHọc sinh gõ số; gõ kèm đúng đơn vị cũng được
Tập nghiệmĐáp án gồm nhiều giá trị cách nhau dấu chấm phẩy, không phân biệt thứ tự"2;1" đúng cho "1;2"

Câu Tự luận#

  1. Bấm Tự luận ở hộp thoại chọn loại. Ngoài (3) nội dung câu, bạn chọn (1) Kiểu hiển thị: ô soạn thảo và đính kèm tệp, chỉ ô soạn thảo, ghi âm, hoặc chỉ đính kèm tệp; và (2) Loại đính kèm (Tất cả, ảnh, Word, Excel, PDF...).

    Biểu mẫu câu Tự luận với nhãn Kiểu hiển thị, Loại đính kèm và nội dung câu được đánh số
    Hình 8.28: Câu Tự luận: chọn cách học sinh làm bài và soạn các ý đáp án mẫu. Ô chọn Loại đính kèm (mặc định Tất cả) nằm ở dòng ngay dưới hàng thông tin của câu.
  2. Phần Đáp án đúng là các ý chấm của bài, mỗi ý có điểm riêng (mặc định bốn ý, mỗi ý 0,25). Gõ từng ý vào một khung và sửa điểm nếu cần: giáo viên (hoặc AI chấm nháp) dựa vào các ý này để cho điểm. Ý nào không dùng thì xóa bằng nút X đỏ.

    Ba ý đáp án mẫu của bài rút gọn biểu thức với điểm 0,25, 0,25 và 0,5, đánh số 1, 2, 3
    Hình 8.29: Các ý đáp án mẫu làm thang chấm cho câu tự luận.
Câu tự luận không chấm tự động. Việc chấm (tay hoặc nhờ AI soạn điểm nháp) diễn ra ở kỳ thi, xem chương Kỳ thi.

Câu nhóm: Ghép đôi và Đoạn văn#

  1. Ở hộp thoại chọn loại, chọn Câu hỏi nhóm rồi Câu ghép đôi. Câu nhóm gồm (1) hàng thông tin chung (mã, loại, kiểu hiển thị), (2) nội dung dẫn và (3) các câu con bên dưới, mỗi câu con có hàng thông tin riêng.

    Biểu mẫu câu ghép đôi với hàng thông tin chung, nội dung dẫn và câu con đầu tiên được đánh số
    Hình 8.30: Câu ghép đôi: phần nội dung chung và các câu con.
  2. Mỗi câu con có (1) mã riêng (bắt buộc), (2) nội dung là vế bên trái cần ghép, và các phương án là các giá trị bên phải; (3) tích phương án ghép đúng.

    Câu con √49 với các phương án 6, 7, 8, 9 và phương án 7 được tích
    Hình 8.31: Câu con của câu ghép đôi: vế trái là √49, phương án đúng là 7.
  3. Để tạo Đoạn văn, chọn Câu hỏi nhóm rồi một loại câu con (ví dụ Một lựa chọn). (1) Ô Loại câu hỏi của phần chung hiện Đoạn văn, (2) phần chung là đoạn thông tin, (3) bên dưới là các câu con.

    Biểu mẫu câu nhóm Đoạn văn với đoạn thông tin chung về tam giác ABC và câu con đầu tiên
    Hình 8.32: Câu Đoạn văn: đoạn thông tin chung cho các câu con.
  4. Soạn từng câu con như một câu một lựa chọn, nhớ gõ (1) mã cho từng câu con, (3) tích phương án đúng, rồi bấm Lưu dữ liệu. Nút (2) X đỏ ở đầu câu con xóa câu con đó.

    Câu con Độ dài cạnh BC là với bốn phương án và phương án B 5 cm được tích
    Hình 8.33: Câu con của đoạn văn. Mặc định mỗi câu nhóm có ba câu con; nút dấu cộng xanh ở dòng Câu hỏi ngay dưới phần chung thêm câu con.

8.5. Chèn công thức toán#

Công thức toán chèn trong trang soạn câu hỏi đầy đủ. Để mở trang này, vào danh sách câu hỏi của ngân hàng rồi sửa câu hỏi.

  1. Ở trang chi tiết ngân hàng, bấm con số của ô chứa câu hỏi rồi bấm Danh sách câu hỏi. Trang Câu hỏi của ngân hàng liệt kê các câu: mỗi dòng có mã, nội dung, chủ đề và mức độ, loại câu, số lần sử dụng, trạng thái. Có (1) nút Thêm mới và (2) ô Từ khóa; bấm (3) biểu tượng bút ở cột Quản lý để sửa.

    Trang danh sách câu hỏi với nút Thêm mới, ô Từ khóa và biểu tượng sửa của câu Giá trị của biểu thức sau là được đánh dấu
    Hình 8.34: Danh sách câu hỏi của ngân hàng; bút ở cuối dòng để sửa.
    Trên màn hình hẹp, bảng có thanh cuộn ngang: kéo sang phải để thấy cột Trạng thái và Quản lý.
  2. Trang Sửa câu hỏi mở ra. Bấm vào (2) khung nội dung, đặt con trỏ nơi cần chèn rồi bấm (1) nút Chèn công thức (biểu tượng máy tính) trên thanh công cụ.

    Trang Sửa câu hỏi với nút Chèn công thức trên thanh công cụ và khung nội dung được đánh dấu
    Hình 8.35: Nút Chèn công thức nằm trên thanh công cụ của khung soạn.
  3. Một ô công thức hiện ra tại con trỏ. Gõ công thức ngay trong ô, ví dụ gõ sqrt rồi 81 để ra căn bậc hai của 81; bấm mũi tên phải để thoát khỏi căn rồi gõ tiếp +sqrt16.

    Ô công thức hiện căn 81 cộng căn 16 trong khung nội dung câu hỏi
    Hình 8.36: Công thức hiển thị đẹp ngay khi gõ. Dùng biểu tượng bàn phím trong ô để mở bàn phím ký hiệu toán.
  4. Bấm (1) Lưu dữ liệu ở góc phải trên. Hộp thoại Thành công báo đã lưu.

    Trang Sửa câu hỏi với nút Lưu dữ liệu và công thức căn 81 cộng căn 16 được đánh dấu
    Hình 8.37: Lưu câu hỏi sau khi sửa.
Trong hộp thoại thêm câu hỏi mở từ bảng chủ đề, nút công thức chỉ chèn chữ mẫu "y=f(x)" và chưa cho gõ công thức. Hãy soạn câu trước, rồi vào Sửa câu hỏi để chèn công thức.

8.6. Chèn hình ảnh và gắn mô phỏng#

  1. Trong trang sửa câu hỏi, đặt con trỏ trong khung nội dung (hoặc khung một phương án) rồi bấm nút Ảnh trên thanh công cụ.

    Thanh công cụ khung nội dung với nút Ảnh được đánh dấu
    Hình 8.38: Nút Ảnh trên thanh công cụ.
  2. Hộp thoại Ảnh có ba tab: Tìm kiếm (kho ảnh trực tuyến), Thiết bị này (tải từ máy bạn) và Đường dẫn. Chọn (1) tab Thiết bị này, bấm (2) Chọn tệp và chọn ảnh.

    Hộp thoại Ảnh ở tab Thiết bị này với nút Chọn tệp được đánh dấu
    Hình 8.39: Tab Thiết bị này: tải ảnh từ máy tính.
  3. Ảnh hiện trong (1) khung xem trước. Bấm (2) Đồng ý.

    Khung xem trước ảnh tam giác vuông ABC, nút Đồng ý được đánh dấu
    Hình 8.40: Xem trước ảnh rồi bấm Đồng ý để chèn.
  4. (1) Ảnh được chèn vào khung nội dung. Bấm (2) Lưu dữ liệu để lưu câu hỏi.

    Câu hỏi có hình tam giác vuông ABC được chèn trong khung nội dung
    Hình 8.41: Câu hỏi đã có hình minh họa.
  5. Muốn học sinh tương tác với một mô phỏng (thí nghiệm ảo) ngay trong câu hỏi, dùng (1) dòng Mô phỏng đính kèm ngay dưới khung nội dung: bấm (2) nút chọn mô phỏng ở cuối dòng.

    Dòng Mô phỏng đính kèm với nút chọn mô phỏng được đánh dấu
    Hình 8.42: Dòng Mô phỏng đính kèm của câu hỏi.
  6. Hộp thoại Chọn mô phỏng hiện kho mô phỏng, mỗi mẫu có ảnh đại diện. (1) Bộ lọc theo từ khóa, khối lớp, môn, chủ đề, nguồn, kiểu 2D/3D. Bấm (2) Xem thử để xem trước, (3) Chọn ở mô phỏng cần gắn; nút robot xanh dùng để nhờ AI sửa mẫu cho hợp bài (trừ credit).

    Hộp thoại Chọn mô phỏng lọc Toán lớp 9 với lưới các mô phỏng có ảnh đại diện và nút Xem thử, Chọn
    Hình 8.43: Chọn mô phỏng từ kho để gắn vào câu hỏi.

Kết quả: câu hỏi có hình ảnh hoặc mô phỏng đi cùng. Chương Mô phỏng nói kỹ hơn về kho mô phỏng.

8.7. Nhập câu hỏi từ Word#

Nếu đã soạn câu hỏi trong Word, nhập cả tệp vào một ô của bảng thay vì gõ từng câu. Tệp có dạng: dòng bắt đầu bằng "Câu 1:", "Câu 2:"..., các phương án "A.", "B.", "C.", "D." mỗi phương án một dòng; gạch chân phương án đúng.

  1. Bấm con số của ô cần nhập (chủ đề và mức độ mong muốn), rồi bấm Nhập câu hỏi. Cũng có thể bấm nút Nhập câu hỏi ở cột Thực hiện của chủ đề.

    Hộp thoại của ô Ôn tập tổng hợp với nút Nhập câu hỏi được đánh dấu
    Hình 8.44: Nút Nhập câu hỏi trong hộp thoại của ô.
  2. Hộp thoại Nhập câu hỏi mở ra. Bấm Chọn tệp và chọn tệp .doc hoặc .docx.

    Hộp thoại Nhập câu hỏi với vùng Chọn tệp được đánh dấu
    Hình 8.45: Chọn tệp Word chứa câu hỏi.
  3. Phần mềm đọc tệp, tách từng câu và hiện bản xem trước kèm đáp án nhận diện được (phương án gạch chân được chọn sẵn). Kiểm tra lại, rồi bấm (1) Lưu dữ liệu. Nút (2) Quay lại cho chọn tệp khác.

    Bản xem trước câu hỏi đã nhập từ Word với đáp án được chọn, nút Lưu dữ liệu và Quay lại được đánh dấu
    Hình 8.46: Xem trước các câu hỏi đọc được từ tệp Word.
  4. Hộp thoại báo Thành công. Bấm Đóng: số câu trong ô của bảng tăng lên bằng số câu vừa nhập.

    Bảng chủ đề với ô Ôn tập tổng hợp, Nhận biết tăng lên 3 câu được đánh dấu
    Hình 8.47: Ô Nhận biết của chủ đề Ôn tập tổng hợp đã có 3 câu nhập từ Word.
Công thức toán trong tệp Word được giữ nguyên. Câu nhập vào được đặt mã theo số thứ tự trong tệp (1, 2, 3...); sửa mã sau nếu bạn muốn đặt mã riêng. Nên xem kỹ bản xem trước vì phần mềm đoán đáp án từ chỗ gạch chân.

8.8. Tạo câu hỏi bằng AI#

Nút Tạo câu hỏi với AI chỉ hiện khi quản trị hệ thống đã bật tính năng AI cho câu hỏi. AI tính phí theo credit của gói cước (xem chương Gói cước).

  1. Bấm con số của ô cần thêm câu, rồi bấm Tạo câu hỏi với AI.

    Hộp thoại ô với nút Tạo câu hỏi với AI được đánh dấu
    Hình 8.48: Nút Tạo câu hỏi với AI trong hộp thoại của ô.
  2. Điền (1) Số câu, (2) Loại câu hỏi (Đúng sai, Một lựa chọn, Nhiều đáp án đúng, Điền đáp án, Tự luận, Câu ghép đôi, Đoạn văn); Môn học, Khối lớp, Chủ đề và Mức độ đã điền sẵn theo ô. Với câu Điền đáp án có thêm ô Hình thức thi. Bấm (3) Tạo.

    Biểu mẫu Tạo câu hỏi với AI với số câu 3, loại Một lựa chọn và nút Tạo, đánh số 1, 2, 3
    Hình 8.49: Biểu mẫu tạo câu hỏi với AI.

Kết quả: sau một lúc chờ, AI hiện danh sách câu hỏi để bạn xem trước; bấm Chấp nhận để lưu vào ô, hoặc Quay lại để làm lại.

AI có thể ra câu chưa chuẩn hoặc sai đáp án. Hãy đọc lại từng câu trước khi chấp nhận.

8.9. Tìm, lọc, đổi trạng thái và xóa câu hỏi#

Trang Câu hỏi của ngân hàng (mở bằng nút Danh sách câu hỏi trong hộp thoại của một ô) cho bạn xem câu hỏi của ngân hàng. Có thể lọc theo Chủ đề, Mức độ và Từ khóa; mở từ một ô thì hai bộ lọc đầu đã chọn sẵn theo ô đó.

  1. Gõ từ khóa vào (1) ô Từ khóa rồi bấm (2) nút kính lúp.

    Ô Từ khóa đã gõ căn bậc hai và nút tìm kiếm được đánh dấu
    Hình 8.50: Tìm câu hỏi theo từ khóa (mã hoặc nội dung).
  2. Danh sách chỉ còn những câu khớp từ khóa.

    Danh sách câu hỏi chỉ còn ba câu có chữ căn bậc hai
    Hình 8.51: Kết quả sau khi lọc.
  3. Tích (1) ô vuông đầu dòng của một hoặc nhiều câu. (2) Thanh công cụ nổi hiện ở chân trang với số mục đã chọn và các nút Đổi trạng thái, Xóa, Hủy bỏ.

    Một câu được tích chọn, thanh công cụ nổi hiện Đã chọn 1 mục, Đổi trạng thái, Xóa, Hủy bỏ
    Hình 8.52: Thanh thao tác hàng loạt xuất hiện khi có câu được chọn.
  4. Bấm Đổi trạng thái, (1) chọn Đang soạn, Sử dụng hoặc Loại bỏ rồi bấm (2) Lưu dữ liệu.

    Hộp thoại Đổi trạng thái với ba lựa chọn Đang soạn, Sử dụng, Loại bỏ và nút Lưu dữ liệu
    Hình 8.53: Dùng để đánh dấu câu đang soạn dở hoặc không muốn dùng nữa.
  5. Để xóa, tích (1) câu cần xóa và bấm (2) Xóa trên thanh công cụ nổi.

    Câu thử TOAN9-THU01 được tích và nút Xóa trên thanh công cụ nổi được đánh dấu
    Hình 8.54: Chọn câu cần xóa rồi bấm Xóa.
  6. Hộp thoại Chắc chắn? hỏi xác nhận. Bấm Đồng ý.

    Hộp thoại Chắc chắn với nút Đồng ý được đánh dấu
    Hình 8.55: Xác nhận xóa.
  7. Câu hỏi biến mất khỏi danh sách: tìm lại theo mã cũng không còn kết quả.

    Tìm mã TOAN9-THU01 sau khi xóa, danh sách báo Không có câu hỏi nào dành cho bạn
    Hình 8.56: Câu đã xóa không còn trong danh sách.
Xóa câu hỏi không hoàn tác được. Cột Sử dụng cho biết số lần câu đã được dùng; hãy cân nhắc trước khi xóa câu đang được dùng.

8.10. Danh sách, sửa và xóa ngân hàng#

  1. Trang Ngân hàng câu hỏi liệt kê các ngân hàng của bạn: tên, khối lớp, môn, trạng thái và nút N câu hỏi để mở chi tiết. Tìm bằng ô Từ khóa (khớp tên và ghi chú); (1) ô tìm, (2) nút mở chi tiết, (3) biểu tượng bút để sửa.

    Danh sách ngân hàng câu hỏi với ô Từ khóa, nút 16 câu hỏi và biểu tượng sửa của ngân hàng Toán 9 – Ngân hàng demo, đánh số 1, 2, 3
    Hình 8.57: Danh sách ngân hàng câu hỏi.
  2. Bấm biểu tượng bút để sửa. Bạn đổi được (1) Tên ngân hàng câu hỏi, (2) Mức độ cao nhất của câu hỏi và (3) Ghi chú; khối lớp và môn học không đổi được sau khi tạo. Bấm (4) Lưu dữ liệu.

    Trang Sửa ngân hàng câu hỏi với ô Tên, các mức độ, ô Ghi chú và nút Lưu dữ liệu được đánh dấu
    Hình 8.58: Sửa thông tin ngân hàng.
  3. Để xóa ngân hàng, tích (1) ô vuông đầu dòng rồi bấm (2) Xóa trên thanh công cụ nổi (hoặc (3) biểu tượng thùng rác ở cuối dòng).

    Ngân hàng thử được tích chọn, nút Xóa trên thanh nổi và biểu tượng thùng rác được đánh dấu
    Hình 8.59: Chọn ngân hàng cần xóa.
  4. Hộp thoại Chắc chắn? hiện ra. Bấm Đồng ý.

    Hộp thoại xác nhận xóa Ngân hàng câu hỏi đã chọn với nút Đồng ý được đánh dấu
    Hình 8.60: Xác nhận xóa ngân hàng.
  5. Ngân hàng đã xóa không còn trong danh sách.

    Danh sách ngân hàng sau khi xóa, không còn ngân hàng thử
    Hình 8.61: Danh sách sau khi xóa.
Xóa ngân hàng xóa cả cây chủ đề và câu hỏi bên trong, không hoàn tác được.

8.11. Câu hỏi thường gặp#

Vì sao lưu câu hỏi báo "Bạn hãy điền vào tất cả các trường thông tin bắt buộc"?
Thường do ô Mã chưa gõ hoặc trùng mã câu khác trong ngân hàng; câu nhóm còn cần mã cho từng câu con. Gõ mã rồi lưu lại.
Ở câu Một lựa chọn có hai phương án cùng được tích thì sao?
Điểm bị chia cho cả hai phương án. Với câu Một lựa chọn, hãy bỏ tích phương án A mặc định trước khi tích phương án đúng.
Vì sao khi tạo ngân hàng không thấy khối lớp tôi cần?
Bước chọn khối lớp chỉ hiện các khối bạn đã chọn ở Thiết lập › Trình độ & môn học. Bấm Xem thêm ... để hiện đủ các khối.
Tôi chia sẻ ngân hàng cho đồng nghiệp được không?
Được, trong cùng trường: ngân hàng tạo ở trường thuộc thư viện của trường nên mọi giáo viên của trường dùng được. Ngân hàng ở Của tôi thì bấm Đưa vào trường để trường có một bản. Gửi sang trường khác thì xuất đề ra Word hoặc tệp sao lưu, đồng nghiệp nhập vào bằng chức năng nhập đề.
Câu Tự luận có AI chấm không?
AI chỉ chấm nháp ở kỳ thi (tính credit), giáo viên xem lại và bấm Lưu mới thành điểm chính thức. Ở ngân hàng bạn chỉ soạn câu và các ý đáp án mẫu.