8.1. Tạo ngân hàng câu hỏi#
-
Ở menu trái, bấm Thư viện, rồi bấm thẻ (1) Câu hỏi ở đầu trang. Trang Ngân hàng câu hỏi liệt kê các ngân hàng của bạn (khi chưa có ngân hàng nào, trang báo "Không có ngân hàng câu hỏi nào dành cho bạn"). Bấm (2) Thêm mới.
Hình 8.1: Thẻ Câu hỏi trong Thư viện (1) và nút Thêm mới (2). -
Chọn khối lớp, ví dụ (1) Lớp 9. Danh sách chỉ hiện trình độ và khối lớp bạn đã chọn ở Thiết lập › Trình độ & môn học; bấm (2) Xem thêm ... để hiện đủ các khối lớp.
Hình 8.2: Bước 1 của biểu mẫu: chọn khối lớp. -
Chọn môn học: gõ tên môn vào (1) ô tìm để lọc nhanh, rồi bấm (2) Toán.
Hình 8.3: Bước 2: chọn môn. Nút Quay lại dưới danh sách đưa bạn về bước chọn khối lớp. -
Điền biểu mẫu: (1) Tên ngân hàng câu hỏi (phần mềm gợi ý sẵn dạng "Toán - Lớp 9"; ví dụ ở đây là "Toán 9 – Ngân hàng demo"), (2) Mức độ cao nhất của câu hỏi: bấm một ô từ Mức độ 1 đến Mức độ 5, (3) Chủ đề có sẵn (tùy chọn): tích các chương, bài của chương trình học để ngân hàng có sẵn cây chủ đề. Ô Từ khóa lọc danh sách; góc phải hiện số chủ đề đã chọn.
Hình 8.4: Biểu mẫu tạo ngân hàng: tên, số mức độ và chủ đề có sẵn. Tích một chương thì các bài con được tích theo. -
Cuộn xuống cuối biểu mẫu, bấm Lưu dữ liệu.
Hình 8.5: Cuối biểu mẫu: ô Ghi chú, nút Quay lại và nút Lưu dữ liệu.
Kết quả: phần mềm tạo ngân hàng và mở ngay trang chi tiết của ngân hàng đó, nơi bạn thấy bảng chủ đề × mức độ. Các chủ đề có sẵn nằm dưới một chủ đề gốc mang tên môn học (ví dụ "Toán").
| Mục | Ý nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mức độ cao nhất | Số cột mức độ của bảng: mức 1 là Nhận biết, mức 2 Thông hiểu, mức 3 Vận dụng, mức 4 Vận dụng cao, mức 5 Đánh giá | Bắt buộc. Chọn mức 4 thì bảng có 4 cột, mức 5 không dùng |
| Chủ đề có sẵn | Danh sách chương, bài theo chương trình của môn và lớp bạn chọn | Không bắt buộc, có thể thêm chủ đề sau. Nút dấu cộng cạnh một chương thêm bài con tự đặt tên |
| Ghi chú | Mô tả ngắn cho ngân hàng | Không bắt buộc |
8.2. Quản lý chủ đề trong ngân hàng#
Trang chi tiết ngân hàng là một bảng: mỗi dòng là một chủ đề (có thể lồng nhau: chương, bài), mỗi cột là một mức độ, con số trong ô là số câu hỏi hiện có (câu nhóm như Ghép đôi, Đoạn văn được đếm theo số câu con, giống cách ra đề). Bấm vào con số để thêm hoặc xem câu hỏi của ô đó.
-
Xem bảng chủ đề × mức độ: (1) bảng chủ đề, (2) công tắc Cho phép kéo thả (bật khi cần kéo chủ đề để đổi thứ tự hoặc đổi chủ đề cha; mặc định tắt để khỏi kéo nhầm). Bấm mũi tên cạnh tên chủ đề để mở rộng hoặc thu gọn chủ đề con.
Hình 8.6: Trang chi tiết ngân hàng: dòng là chủ đề, cột là mức độ. -
Để thêm chủ đề ngang hàng với các chủ đề gốc, bấm Thêm ở dòng Tổng cuối bảng. Hộp thoại Chủ đề hiện ra với (1) ô Tên và Ghi chú, (2) nút Dán (lấy danh sách tên từ bộ nhớ tạm), (3) nút Thêm chủ đề (thêm dòng để nhập nhiều chủ đề một lần) và (4) nút Chọn chủ đề chương trình.
Hình 8.7: Hộp thoại Chủ đề. -
Gõ (1) Tên (và Ghi chú nếu cần), rồi bấm (2) Lưu dữ liệu.
Hình 8.8: Nhập tên chủ đề rồi lưu. -
Chủ đề mới xuất hiện thành một dòng trong bảng, với các ô đều bằng 0.
Hình 8.9: Dòng chủ đề vừa thêm. -
Ở cột Thực hiện của mỗi chủ đề có (1) nút bánh răng mở menu ba mục: Nhập câu hỏi, Thêm chủ đề con, Sửa; và (2) nút Nhập câu hỏi để nhập nhanh từ Word.
Hình 8.10: Menu thao tác của một chủ đề. -
Trong hộp thoại thêm chủ đề, nút Chọn chủ đề chương trình mở danh sách chủ đề của chương trình học (theo môn và lớp của ngân hàng). Gõ (1) Từ khóa để lọc, (2) tích các chủ đề cần dùng rồi bấm (3) Thêm; Quay lại trở về ô nhập tay.
Hình 8.11: Chọn nhanh chủ đề có sẵn của chương trình thay vì gõ tay.
Kết quả: cây chủ đề của ngân hàng đúng với cách bạn muốn chia câu hỏi.
8.3. Thêm câu hỏi vào một ô của bảng#
Câu hỏi luôn thuộc về một ô (một chủ đề ở một mức độ). Bạn chọn ô trước, rồi soạn câu hỏi. Dưới đây là ví dụ câu Một lựa chọn (trắc nghiệm một đáp án đúng); các loại khác làm tương tự, khác ở phần phương án.
-
Ở trang chi tiết ngân hàng, mở rộng chủ đề cha nếu cần, rồi bấm con số ở ô bạn muốn thêm câu hỏi (ví dụ chủ đề Căn bậc hai và căn thức bậc hai, cột Nhận biết).
Hình 8.12: Bấm vào con số trong ô để làm việc với câu hỏi của ô đó. -
Hộp thoại Chủ đề có bốn nút: (1) Thêm mới câu hỏi, (2) Nhập câu hỏi (từ Word), (3) Tạo câu hỏi với AI và (4) Danh sách câu hỏi. Bấm Thêm mới câu hỏi.
Hình 8.13: Bốn cách làm việc với một ô của bảng. -
Chọn kiểu: (1) Câu hỏi đơn là một câu độc lập, Câu hỏi nhóm là câu có nhiều câu con; (2) chọn loại câu, ở đây là Một lựa chọn.
Hình 8.14: Chọn loại câu hỏi. Các loại được giải thích ở phần "Các loại câu hỏi" bên dưới. -
Hộp thoại Thêm mới câu hỏi mở ra. Hàng trên cùng có (1) ô Mã, Điểm, (2) ô Loại câu hỏi (đổi loại được tại đây), Chia cột, Kiểu hiển thị và Cho trộn; bên dưới là (3) khung soạn nội dung câu hỏi.
Hình 8.15: Biểu mẫu soạn câu hỏi một lựa chọn: các phương án A, B, C, D nằm bên dưới khung nội dung. Ô Mã bắt buộc và không được trùng với mã của câu khác trong cùng ngân hàng (ví dụ TOAN9-CH01). -
Gõ (1) Mã và (2) nội dung câu hỏi vào khung soạn. Thanh công cụ phía trên khung có chữ đậm, nghiêng, căn lề, chèn bảng, công thức, hình vẽ, ảnh, video, âm thanh.
Hình 8.16: Đã nhập mã và nội dung câu hỏi. -
Cuộn xuống phần phương án và gõ nội dung từng phương án A, B, C, D vào các khung soạn.
Hình 8.17: Mỗi phương án có khung soạn riêng. Nút dấu cộng xanh ở dòng Phương án thêm phương án, nút X đỏ xóa phương án. -
Tích (1) ô vuông cạnh phương án đúng (ở câu một lựa chọn, hãy bỏ tích phương án A mặc định rồi tích phương án đúng). Phương án đúng nhận (2) điểm của câu.
Hình 8.18: Phương án B được chọn là đáp án đúng. -
Bấm Lưu dữ liệu ở cuối hộp thoại.
Hình 8.19: Nút Lưu dữ liệu nằm ở chân hộp thoại, cạnh nút Hủy bỏ. -
Hộp thoại Thành công báo "Bạn đã tạo câu hỏi thành công!". Bấm Đóng.
Hình 8.20: Thông báo tạo câu hỏi thành công. -
Con số trong ô của bảng tăng lên; cột Tổng, dòng Tổng và ô Số câu bên dưới bảng cập nhật ngay, không cần tải lại trang. Ô Số câu luôn bằng tổng của bảng.
Hình 8.21: Sau khi thêm vài câu, các ô của chủ đề đã có con số khác 0.
Kết quả: câu hỏi nằm trong ngân hàng, đúng chủ đề và mức độ. Bạn có thể thêm tiếp câu khác bằng cách bấm lại vào ô.
8.4. Các loại câu hỏi#
Khi bấm Thêm mới câu hỏi, bạn chọn Câu hỏi đơn hoặc Câu hỏi nhóm rồi chọn loại. Sau khi soạn, ô Loại câu hỏi trong biểu mẫu cho phép đổi loại.
| Loại | Dùng khi | Cách chấm |
|---|---|---|
| Một lựa chọn | Trắc nghiệm 4 phương án, một đáp án đúng | Tự động |
| Đúng sai | Câu có 4 mệnh đề, mỗi mệnh đề xét đúng hoặc sai | Tự động, mỗi mệnh đề 0,25 điểm |
| Nhiều đáp án đúng | Trắc nghiệm chọn nhiều phương án đúng | Tự động, điểm chia theo số phương án đúng |
| Điền đáp án | Học sinh tự gõ đáp án ngắn (số, chữ, biểu thức) | Tự động theo tùy chọn chấm |
| Tự luận | Bài làm dài, có thể đính kèm tệp | Giáo viên chấm, hoặc nhờ AI chấm nháp rồi giáo viên duyệt (xem chương Kỳ thi) |
| Câu ghép đôi (câu nhóm) | Nối từng vế bên trái với đáp án bên phải | Tự động |
| Đoạn văn (câu nhóm) | Một đoạn thông tin dùng chung cho nhiều câu con | Theo loại của từng câu con |
Câu Đúng sai và Nhiều đáp án đúng#
-
Ở hộp thoại chọn loại, bấm Đúng sai. Điền (1) Mã, (2) nội dung câu, rồi (3) mỗi phương án là một mệnh đề (a, b, c, d).
Hình 8.22: Câu Đúng sai: mỗi phương án là một mệnh đề cần xét đúng hay sai. Với câu Đúng sai, ô Loại câu hỏi trong biểu mẫu hiển thị là "Một lựa chọn" nhưng câu vẫn được lưu và hiển thị trong danh sách là "Đúng sai". Đừng đổi ô này nếu bạn muốn giữ loại Đúng sai. -
Tích ô vuông ở những mệnh đề đúng (1, 2, 3); mệnh đề không tích được coi là sai. Mỗi mệnh đề có (4) 0,25 điểm.
Hình 8.23: Tích các mệnh đề đúng. -
Với câu Nhiều đáp án đúng, soạn nội dung câu và các phương án như câu một lựa chọn; (1) ô Loại câu hỏi hiển thị đúng loại, (2) khung nội dung câu.
Hình 8.24: Câu Nhiều đáp án đúng. -
Tích tất cả các phương án đúng. Điểm của câu được chia đều cho các phương án đúng (ví dụ hai đáp án đúng: mỗi đáp án 0,5 điểm).
Hình 8.25: Hai phương án đúng, mỗi phương án 0,5 điểm.
Câu Điền đáp án và tùy chọn chấm#
Ở câu Điền đáp án, bạn chỉ gõ đáp án đúng; học sinh tự gõ câu trả lời. Mỗi đáp án có một hàng tùy chọn để máy chấm đúng ý bạn.
-
Bấm Điền đáp án ở hộp thoại chọn loại, gõ nội dung câu, rồi gõ (1) đáp án đúng vào khung phương án A. Hàng bên dưới đáp án (2) có các ô Ô nhập, Cách chấm, Sai số, Đơn vị và công tắc Tập nghiệm.
Hình 8.26: Câu Điền đáp án: nhập đáp án đúng và chọn cách chấm. -
Đặt tùy chọn cho đáp án. Ví dụ ở hình: (1) Ô nhập chọn Chữ, số, (2) Cách chấm để Mặc định và (3) Đơn vị là cm.
Hình 8.27: Chọn cách nhập, cách chấm và đơn vị cho đáp án.
| Tùy chọn | Ý nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ô nhập | Tự nhận: phần mềm tự đoán; Chữ, số: ô gõ thường; Công thức: học sinh gõ bằng ô công thức | Chọn Công thức khi đáp án có phân số, căn, lũy thừa |
| Cách chấm | Mặc định: số đúng theo giá trị, chữ khớp cả câu. Đúng dạng, tối giản: đúng giá trị và đúng cách viết (phân số phải tối giản). Biểu thức tương đương: nhận mọi biểu thức bằng nhau | Ví dụ "Rút gọn 6/8": chọn Đúng dạng, tối giản thì 3/4 đúng, 6/8 sai |
| Sai số | Khoảng lệch cho phép với đáp án số, ví dụ 0,01 | Dùng cho kết quả làm tròn như 3,14 |
| Đơn vị | Đơn vị hiện sau ô nhập của học sinh | Học sinh gõ số; gõ kèm đúng đơn vị cũng được |
| Tập nghiệm | Đáp án gồm nhiều giá trị cách nhau dấu chấm phẩy, không phân biệt thứ tự | "2;1" đúng cho "1;2" |
Câu Tự luận#
-
Bấm Tự luận ở hộp thoại chọn loại. Ngoài (3) nội dung câu, bạn chọn (1) Kiểu hiển thị: ô soạn thảo và đính kèm tệp, chỉ ô soạn thảo, ghi âm, hoặc chỉ đính kèm tệp; và (2) Loại đính kèm (Tất cả, ảnh, Word, Excel, PDF...).
Hình 8.28: Câu Tự luận: chọn cách học sinh làm bài và soạn các ý đáp án mẫu. Ô chọn Loại đính kèm (mặc định Tất cả) nằm ở dòng ngay dưới hàng thông tin của câu. -
Phần Đáp án đúng là các ý chấm của bài, mỗi ý có điểm riêng (mặc định bốn ý, mỗi ý 0,25). Gõ từng ý vào một khung và sửa điểm nếu cần: giáo viên (hoặc AI chấm nháp) dựa vào các ý này để cho điểm. Ý nào không dùng thì xóa bằng nút X đỏ.
Hình 8.29: Các ý đáp án mẫu làm thang chấm cho câu tự luận.
Câu nhóm: Ghép đôi và Đoạn văn#
-
Ở hộp thoại chọn loại, chọn Câu hỏi nhóm rồi Câu ghép đôi. Câu nhóm gồm (1) hàng thông tin chung (mã, loại, kiểu hiển thị), (2) nội dung dẫn và (3) các câu con bên dưới, mỗi câu con có hàng thông tin riêng.
Hình 8.30: Câu ghép đôi: phần nội dung chung và các câu con. -
Mỗi câu con có (1) mã riêng (bắt buộc), (2) nội dung là vế bên trái cần ghép, và các phương án là các giá trị bên phải; (3) tích phương án ghép đúng.
Hình 8.31: Câu con của câu ghép đôi: vế trái là √49, phương án đúng là 7. -
Để tạo Đoạn văn, chọn Câu hỏi nhóm rồi một loại câu con (ví dụ Một lựa chọn). (1) Ô Loại câu hỏi của phần chung hiện Đoạn văn, (2) phần chung là đoạn thông tin, (3) bên dưới là các câu con.
Hình 8.32: Câu Đoạn văn: đoạn thông tin chung cho các câu con. -
Soạn từng câu con như một câu một lựa chọn, nhớ gõ (1) mã cho từng câu con, (3) tích phương án đúng, rồi bấm Lưu dữ liệu. Nút (2) X đỏ ở đầu câu con xóa câu con đó.
Hình 8.33: Câu con của đoạn văn. Mặc định mỗi câu nhóm có ba câu con; nút dấu cộng xanh ở dòng Câu hỏi ngay dưới phần chung thêm câu con.
8.5. Chèn công thức toán#
Công thức toán chèn trong trang soạn câu hỏi đầy đủ. Để mở trang này, vào danh sách câu hỏi của ngân hàng rồi sửa câu hỏi.
-
Ở trang chi tiết ngân hàng, bấm con số của ô chứa câu hỏi rồi bấm Danh sách câu hỏi. Trang Câu hỏi của ngân hàng liệt kê các câu: mỗi dòng có mã, nội dung, chủ đề và mức độ, loại câu, số lần sử dụng, trạng thái. Có (1) nút Thêm mới và (2) ô Từ khóa; bấm (3) biểu tượng bút ở cột Quản lý để sửa.
Hình 8.34: Danh sách câu hỏi của ngân hàng; bút ở cuối dòng để sửa. Trên màn hình hẹp, bảng có thanh cuộn ngang: kéo sang phải để thấy cột Trạng thái và Quản lý. -
Trang Sửa câu hỏi mở ra. Bấm vào (2) khung nội dung, đặt con trỏ nơi cần chèn rồi bấm (1) nút Chèn công thức (biểu tượng máy tính) trên thanh công cụ.
Hình 8.35: Nút Chèn công thức nằm trên thanh công cụ của khung soạn. -
Một ô công thức hiện ra tại con trỏ. Gõ công thức ngay trong ô, ví dụ gõ
sqrtrồi81để ra căn bậc hai của 81; bấm mũi tên phải để thoát khỏi căn rồi gõ tiếp+sqrt16.
Hình 8.36: Công thức hiển thị đẹp ngay khi gõ. Dùng biểu tượng bàn phím trong ô để mở bàn phím ký hiệu toán. -
Bấm (1) Lưu dữ liệu ở góc phải trên. Hộp thoại Thành công báo đã lưu.
Hình 8.37: Lưu câu hỏi sau khi sửa.
8.6. Chèn hình ảnh và gắn mô phỏng#
-
Trong trang sửa câu hỏi, đặt con trỏ trong khung nội dung (hoặc khung một phương án) rồi bấm nút Ảnh trên thanh công cụ.
Hình 8.38: Nút Ảnh trên thanh công cụ. -
Hộp thoại Ảnh có ba tab: Tìm kiếm (kho ảnh trực tuyến), Thiết bị này (tải từ máy bạn) và Đường dẫn. Chọn (1) tab Thiết bị này, bấm (2) Chọn tệp và chọn ảnh.
Hình 8.39: Tab Thiết bị này: tải ảnh từ máy tính. -
Ảnh hiện trong (1) khung xem trước. Bấm (2) Đồng ý.
Hình 8.40: Xem trước ảnh rồi bấm Đồng ý để chèn. -
(1) Ảnh được chèn vào khung nội dung. Bấm (2) Lưu dữ liệu để lưu câu hỏi.
Hình 8.41: Câu hỏi đã có hình minh họa. -
Muốn học sinh tương tác với một mô phỏng (thí nghiệm ảo) ngay trong câu hỏi, dùng (1) dòng Mô phỏng đính kèm ngay dưới khung nội dung: bấm (2) nút chọn mô phỏng ở cuối dòng.
Hình 8.42: Dòng Mô phỏng đính kèm của câu hỏi. -
Hộp thoại Chọn mô phỏng hiện kho mô phỏng, mỗi mẫu có ảnh đại diện. (1) Bộ lọc theo từ khóa, khối lớp, môn, chủ đề, nguồn, kiểu 2D/3D. Bấm (2) Xem thử để xem trước, (3) Chọn ở mô phỏng cần gắn; nút robot xanh dùng để nhờ AI sửa mẫu cho hợp bài (trừ credit).
Hình 8.43: Chọn mô phỏng từ kho để gắn vào câu hỏi.
Kết quả: câu hỏi có hình ảnh hoặc mô phỏng đi cùng. Chương Mô phỏng nói kỹ hơn về kho mô phỏng.
8.7. Nhập câu hỏi từ Word#
Nếu đã soạn câu hỏi trong Word, nhập cả tệp vào một ô của bảng thay vì gõ từng câu. Tệp có dạng: dòng bắt đầu bằng "Câu 1:", "Câu 2:"..., các phương án "A.", "B.", "C.", "D." mỗi phương án một dòng; gạch chân phương án đúng.
-
Bấm con số của ô cần nhập (chủ đề và mức độ mong muốn), rồi bấm Nhập câu hỏi. Cũng có thể bấm nút Nhập câu hỏi ở cột Thực hiện của chủ đề.
Hình 8.44: Nút Nhập câu hỏi trong hộp thoại của ô. -
Hộp thoại Nhập câu hỏi mở ra. Bấm Chọn tệp và chọn tệp
.dochoặc.docx.
Hình 8.45: Chọn tệp Word chứa câu hỏi. -
Phần mềm đọc tệp, tách từng câu và hiện bản xem trước kèm đáp án nhận diện được (phương án gạch chân được chọn sẵn). Kiểm tra lại, rồi bấm (1) Lưu dữ liệu. Nút (2) Quay lại cho chọn tệp khác.
Hình 8.46: Xem trước các câu hỏi đọc được từ tệp Word. -
Hộp thoại báo Thành công. Bấm Đóng: số câu trong ô của bảng tăng lên bằng số câu vừa nhập.
Hình 8.47: Ô Nhận biết của chủ đề Ôn tập tổng hợp đã có 3 câu nhập từ Word.
8.8. Tạo câu hỏi bằng AI#
Nút Tạo câu hỏi với AI chỉ hiện khi quản trị hệ thống đã bật tính năng AI cho câu hỏi. AI tính phí theo credit của gói cước (xem chương Gói cước).
-
Bấm con số của ô cần thêm câu, rồi bấm Tạo câu hỏi với AI.
Hình 8.48: Nút Tạo câu hỏi với AI trong hộp thoại của ô. -
Điền (1) Số câu, (2) Loại câu hỏi (Đúng sai, Một lựa chọn, Nhiều đáp án đúng, Điền đáp án, Tự luận, Câu ghép đôi, Đoạn văn); Môn học, Khối lớp, Chủ đề và Mức độ đã điền sẵn theo ô. Với câu Điền đáp án có thêm ô Hình thức thi. Bấm (3) Tạo.
Hình 8.49: Biểu mẫu tạo câu hỏi với AI.
Kết quả: sau một lúc chờ, AI hiện danh sách câu hỏi để bạn xem trước; bấm Chấp nhận để lưu vào ô, hoặc Quay lại để làm lại.
8.9. Tìm, lọc, đổi trạng thái và xóa câu hỏi#
Trang Câu hỏi của ngân hàng (mở bằng nút Danh sách câu hỏi trong hộp thoại của một ô) cho bạn xem câu hỏi của ngân hàng. Có thể lọc theo Chủ đề, Mức độ và Từ khóa; mở từ một ô thì hai bộ lọc đầu đã chọn sẵn theo ô đó.
-
Gõ từ khóa vào (1) ô Từ khóa rồi bấm (2) nút kính lúp.
Hình 8.50: Tìm câu hỏi theo từ khóa (mã hoặc nội dung). -
Danh sách chỉ còn những câu khớp từ khóa.
Hình 8.51: Kết quả sau khi lọc. -
Tích (1) ô vuông đầu dòng của một hoặc nhiều câu. (2) Thanh công cụ nổi hiện ở chân trang với số mục đã chọn và các nút Đổi trạng thái, Xóa, Hủy bỏ.
Hình 8.52: Thanh thao tác hàng loạt xuất hiện khi có câu được chọn. -
Bấm Đổi trạng thái, (1) chọn Đang soạn, Sử dụng hoặc Loại bỏ rồi bấm (2) Lưu dữ liệu.
Hình 8.53: Dùng để đánh dấu câu đang soạn dở hoặc không muốn dùng nữa. -
Để xóa, tích (1) câu cần xóa và bấm (2) Xóa trên thanh công cụ nổi.
Hình 8.54: Chọn câu cần xóa rồi bấm Xóa. -
Hộp thoại Chắc chắn? hỏi xác nhận. Bấm Đồng ý.
Hình 8.55: Xác nhận xóa. -
Câu hỏi biến mất khỏi danh sách: tìm lại theo mã cũng không còn kết quả.
Hình 8.56: Câu đã xóa không còn trong danh sách.
8.10. Danh sách, sửa và xóa ngân hàng#
-
Trang Ngân hàng câu hỏi liệt kê các ngân hàng của bạn: tên, khối lớp, môn, trạng thái và nút N câu hỏi để mở chi tiết. Tìm bằng ô Từ khóa (khớp tên và ghi chú); (1) ô tìm, (2) nút mở chi tiết, (3) biểu tượng bút để sửa.
Hình 8.57: Danh sách ngân hàng câu hỏi. -
Bấm biểu tượng bút để sửa. Bạn đổi được (1) Tên ngân hàng câu hỏi, (2) Mức độ cao nhất của câu hỏi và (3) Ghi chú; khối lớp và môn học không đổi được sau khi tạo. Bấm (4) Lưu dữ liệu.
Hình 8.58: Sửa thông tin ngân hàng. -
Để xóa ngân hàng, tích (1) ô vuông đầu dòng rồi bấm (2) Xóa trên thanh công cụ nổi (hoặc (3) biểu tượng thùng rác ở cuối dòng).
Hình 8.59: Chọn ngân hàng cần xóa. -
Hộp thoại Chắc chắn? hiện ra. Bấm Đồng ý.
Hình 8.60: Xác nhận xóa ngân hàng. -
Ngân hàng đã xóa không còn trong danh sách.
Hình 8.61: Danh sách sau khi xóa.
8.11. Câu hỏi thường gặp#
- Vì sao lưu câu hỏi báo "Bạn hãy điền vào tất cả các trường thông tin bắt buộc"?
- Thường do ô Mã chưa gõ hoặc trùng mã câu khác trong ngân hàng; câu nhóm còn cần mã cho từng câu con. Gõ mã rồi lưu lại.
- Ở câu Một lựa chọn có hai phương án cùng được tích thì sao?
- Điểm bị chia cho cả hai phương án. Với câu Một lựa chọn, hãy bỏ tích phương án A mặc định trước khi tích phương án đúng.
- Vì sao khi tạo ngân hàng không thấy khối lớp tôi cần?
- Bước chọn khối lớp chỉ hiện các khối bạn đã chọn ở Thiết lập › Trình độ & môn học. Bấm Xem thêm ... để hiện đủ các khối.
- Tôi chia sẻ ngân hàng cho đồng nghiệp được không?
- Được, trong cùng trường: ngân hàng tạo ở trường thuộc thư viện của trường nên mọi giáo viên của trường dùng được. Ngân hàng ở Của tôi thì bấm Đưa vào trường để trường có một bản. Gửi sang trường khác thì xuất đề ra Word hoặc tệp sao lưu, đồng nghiệp nhập vào bằng chức năng nhập đề.
- Câu Tự luận có AI chấm không?
- AI chỉ chấm nháp ở kỳ thi (tính credit), giáo viên xem lại và bấm Lưu mới thành điểm chính thức. Ở ngân hàng bạn chỉ soạn câu và các ý đáp án mẫu.