Phần II. Dành cho giáo viên và quản lý trường học

9. Đề thi

Đề thi là bộ câu hỏi đã được chọn, chấm điểm và sắp xếp để cho học sinh làm: kiểm tra 15 phút, đề giữa kỳ, đề thi thử... Một đề thi gồm một đề gốc và các mã đề (hoán vị) trộn từ đề gốc. Bạn vào bằng menu trái Thư viện, thẻ Đề thi (trang mở sẵn khi bấm Thư viện lần đầu). Đề thi sau đó được dùng để tạo kỳ thi (chương Kỳ thi), giao bài trong lớp hoặc cho học sinh luyện tập.

Đọc 24 phút 65 ảnh chụp màn hình Cập nhật 28/10/2026
Ở một trường, đề bạn tạo thuộc thư viện của trường: mọi giáo viên của trường dùng được, người tạo và chủ trường, quản lý, giáo vụ sửa được. Đề tạo ở Không gian của tôi là của riêng bạn. Xem mục Hai thư viện: Của trường và Của tôi. Có bốn cách tạo đề, bảng dưới đây giúp bạn chọn cách phù hợp.
Cách tạoDùng khiGhi chú
Tạo đề từ ngân hàng câu hỏiĐã có ngân hàng câu hỏi, muốn ra đề theo ma trận chủ đề × mức độPhần mềm bốc câu từ ngân hàng, hỗ trợ nhiều phần, trộn mã đề
Nhập đề từ wordĐề đã soạn sẵn trong tệp WordXem trước, chỉnh rồi lưu
Tạo đề thi với AIChưa có câu hỏi, muốn AI soạn theo mô tảTính credit theo số câu
Nhập tệp sao lưuCó tệp sao lưu đề (.tpk) xuất từ trước hoặc từ đồng nghiệpCó thể có mật khẩu

9.1. Tạo đề từ ngân hàng câu hỏi#

Cách này cho bạn bốc đúng số câu ở từng chủ đề và mức độ trong một ngân hàng câu hỏi. Chuẩn bị: đã có ngân hàng với câu hỏi (chương Ngân hàng câu hỏi). Ví dụ dưới đây dùng ngân hàng "Toán 9 – Ngân hàng demo".

Bảng chọn câu hỏi chỉ cho nhập số câu ở những chủ đề lá, tức chủ đề không có chủ đề con. Nếu câu hỏi nằm ở chủ đề cha có chủ đề con, hãy chuyển câu sang chủ đề con, hoặc tạo một chủ đề không có con để đặt câu hỏi.
Trong bảng chọn câu hỏi, mọi chương và bài được mở sẵn. Bấm mũi tên cạnh tên chương để thu gọn hoặc mở lại các bài con.
  1. Ở menu trái, bấm Thư viện, rồi bấm thẻ (1) Đề thi ở đầu trang. Trang liệt kê các đề của bạn. Bấm (2) Thêm mới.

    Thẻ Đề thi ở đầu trang và nút Thêm mới trên trang Đề thi được đánh dấu
    Hình 9.1: Thẻ Đề thi trong Thư viện (1) và nút Thêm mới (2).
  2. Hộp thoại Chọn có bốn cách tạo: (1) Nhập đề từ word, (2) Tạo đề từ ngân hàng câu hỏi, (3) Tạo đề thi với AI, (4) Nhập tệp sao lưu. Bấm Tạo đề từ ngân hàng câu hỏi.

    Hộp thoại Chọn với bốn cách tạo đề thi được đánh số 1 đến 4
    Hình 9.2: Bốn cách tạo đề thi.
  3. Hộp thoại Chọn ngân hàng câu hỏi mở ra. (2) Bấm chọn một ngân hàng rồi bấm (3) Đồng ý. Có (1) ô Từ khóa để tìm khi bạn có nhiều ngân hàng.

    Hộp thoại Chọn ngân hàng câu hỏi với ngân hàng Toán 9 – Ngân hàng demo được chọn và nút Đồng ý được đánh dấu
    Hình 9.3: Chọn ngân hàng để lấy câu hỏi.
  4. Trang Thêm mới đề thi mở ở bước 1 Cấu trúc đề. Đề gồm một hoặc nhiều phần. Ở đầu trang có (1) Thời lượng (Cả đề, Từng phần, Từng câu, Tối đa cho từng câu, Không giới hạn) kèm ô số phút và (2) nút Thêm phần khi đề có nhiều phần (ví dụ phần trắc nghiệm, phần tự luận). Trong mỗi phần có khung ghi hướng dẫn, ô Điểm hệ số, Số câu và (3) nút Chọn câu hỏi.

    Bước Cấu trúc đề với ô Thời lượng, nút Thêm phần và nút Chọn câu hỏi, đánh số 1, 2, 3
    Hình 9.4: Bước 1 của biểu mẫu: cấu trúc đề.
  5. Hộp thoại Chọn Câu hỏi hiện bảng chủ đề × mức độ của ngân hàng, mọi cấp chương và bài mở sẵn. (1) Ở mỗi ô của chủ đề lá có ô nhập số câu cần bốc, số ở bên phải dấu gạch chéo là số câu đang có, dòng chữ xanh phía trên là điểm mỗi câu. (2) Mũi tên cạnh tên chương thu gọn hoặc mở lại các bài con.

    Hộp thoại Chọn Câu hỏi với cây chủ đề mở sẵn, dòng Căn bậc hai và căn thức bậc hai có ô nhập số câu và mũi tên của chương được đánh số 1, 2
    Hình 9.5: Bảng chọn câu hỏi theo chủ đề và mức độ.
  6. Gõ số câu cần bốc vào các ô, ví dụ ở chủ đề Ôn tập tổng hợp: (1) 3 câu Nhận biết, (2) 2 câu Thông hiểu, (3) 1 câu Vận dụng. Dòng Tổng cuối bảng cộng số câu và số điểm. Bấm (4) Đồng ý.

    Ba ô nhập số câu 3, 2, 1 ở dòng Ôn tập tổng hợp và nút Đồng ý được đánh dấu, dòng tổng 6 câu 6 điểm
    Hình 9.6: Nhập số câu cho từng ô.
  7. Trang quay về và liệt kê các nhóm câu bạn vừa chọn, mỗi nhóm một dòng kèm số câu và số điểm. Ở mỗi dòng, chọn (1) Chọn thứ tự để quyết định nhóm nào đứng trước (bắt buộc). Dấu X đỏ cuối dòng bỏ nhóm đó.

    Ba dòng Ôn tập tổng hợp theo mức độ, ô Chọn thứ tự của từng dòng được đánh dấu
    Hình 9.7: Mỗi dòng là một nhóm câu; ô Chọn thứ tự xếp vị trí của nhóm.
  8. Gõ (1) thời lượng làm bài ở ô phút (ví dụ 15), chọn (2) thứ tự 1, 2, 3 cho các dòng rồi bấm (3) Tiếp tục. Nếu thiếu thông tin, phần mềm báo đỏ "Bạn hãy điền vào tất cả các trường thông tin bắt buộc...".

    Ô thời lượng 15 phút, thứ tự các dòng và nút Tiếp tục được đánh dấu
    Hình 9.8: Điền thời lượng và thứ tự rồi bấm Tiếp tục.
  9. Bước 2 Sinh đề: điền (1) Tên đề, Ghi chú nếu cần, (2) Số đề thi và (3) Số hoán vị (xem bảng bên dưới).

    Bước Sinh đề với ô Tên, Số đề thi, Số hoán vị được đánh dấu
    Hình 9.9: Bước 2 của biểu mẫu: đặt tên và số mã đề.
  10. Phần Hoán vị hiện (1) danh sách mã đề sẽ tạo (1-1: 001, 1-2: 002...). Chỉnh Tiền tố, Hậu tố và Số ký tự để đổi cách đánh mã, hoặc gõ thẳng vào từng ô mã.

    Danh sách mã đề 001 đến 004 được đánh dấu, phía trên là ô Tiền tố, Hậu tố, Số ký tự
    Hình 9.10: Danh sách mã đề sẽ được sinh.
  11. Bấm Kết thúc.

    Nút Kết thúc ở cuối bước Sinh đề được đánh dấu
    Hình 9.11: Hoàn tất tạo đề.
  12. Phần mềm quay về danh sách Đề thi; đề mới nằm ở đầu danh sách, kèm số câu, thời lượng, ngày tạo, người tạo và số hoán vị.

    Danh sách Đề thi với đề Kiểm tra 15 phút – Toán 9 (ngân hàng demo) mới tạo được đánh dấu
    Hình 9.12: Đề vừa tạo xuất hiện trong danh sách.

Kết quả: đề thi sẵn sàng để xem, tải về, thi thử hoặc đưa vào kỳ thi.

MụcÝ nghĩaGhi chú
Thời lượngCả đề: một mức thời gian chung; Từng phần: mỗi phần có thời gian riêng; Từng câu và Tối đa cho từng câu: giới hạn thời gian theo câu; Không giới hạnTính bằng phút
Điểm hệ sốĐiểm của mỗi câu trong phần (mặc định 1)Nhiều phần thì nhập hệ số cho từng phần
Cố định (của phần)Phần không bị trộn thứ tự câu khi tạo mã đềDùng cho phần có thứ tự bắt buộc
Số đề thiSố đề gốc sinh ra từ cùng cấu trúc; nhãn mã đề ghi dạng 1-1, 1-2, 2-1... (đề thứ mấy, hoán vị thứ mấy)Từ 1 đến 50
Số hoán vịSố mã đề trộn thứ tự câu và phương án từ mỗi đề gốcTừ 1 đến 50, mặc định 4
Tiền tố, Hậu tố, Số ký tựCách ghép mã đề: tiền tố, số thứ tự, hậu tố; chọn Không, Ngẫu nhiên hoặc một chữ sốVí dụ 3 ký tự cho mã 001, 002...

Đề có nhiều phần (trắc nghiệm và tự luận)#

Đề kết hợp phần trắc nghiệm và phần tự luận dựng bằng nhiều phần. Mỗi phần có Loại câu hỏi riêng nên bảng chọn câu hỏi của phần chỉ cho nhập số ở những ô có câu thuộc loại đó.

  1. Ở bước Cấu trúc đề, bấm (3) Thêm phần. Mỗi phần hiện thanh đầu với ô Phần (số thứ tự, đánh từ 1; đề chỉ có một phần thì ô này ẩn), ô Loại câu hỏi và công tắc Cố định; phần thêm vào có nút X đỏ để bỏ. Chọn (1) Trắc nghiệm cho phần đầu và (2) Tự luận cho phần sau; các loại có sẵn: Tất cả, Trắc nghiệm, Tự luận, Đúng sai, Một lựa chọn, Nhiều đáp án đúng, Điền đáp án, Câu ghép đôi.

    Hai phần của đề với Loại câu hỏi Trắc nghiệm và Tự luận được đánh dấu, nút Thêm phần được đánh dấu
    Hình 9.13: Đề hai phần: phần 1 trắc nghiệm, phần 2 tự luận.
  2. Bấm Chọn câu hỏi của từng phần, (1) nhập số câu ở các ô như đã mô tả rồi bấm (2) Đồng ý. Ở phần Tự luận, bảng chỉ cho nhập số ở những ô có câu phù hợp.

    Bảng chọn câu hỏi của phần Tự luận với ô nhập 1 câu ở cột Vận dụng được đánh dấu
    Hình 9.14: Chọn câu cho phần tự luận.

Các bước còn lại (thời lượng, Tiếp tục, đặt tên, mã đề, Kết thúc) giống đề một phần. Đề có phần tự luận sẽ được chấm tay ở kỳ thi (chương Kỳ thi).

Nút Lưu cấu trúc đề thi ở bước 1 lưu ma trận bạn vừa dựng làm mẫu để dùng lại cho những lần ra đề sau.

9.2. Nhập đề từ Word#

Nếu đề đã soạn trong Word, nhập thẳng tệp thay vì gõ lại. Tệp có dạng: dòng bắt đầu bằng "Câu 1:", "Câu 2:"...; các phương án "A.", "B.", "C.", "D." mỗi phương án một dòng; gạch chân phương án đúng. Công thức toán trong Word được giữ nguyên.

  1. Trang Đề thi, bấm Thêm mới, rồi bấm Nhập đề từ word.

    Hộp thoại Chọn với nút Nhập đề từ word được đánh dấu
    Hình 9.15: Chọn cách nhập đề từ Word.
  2. Chọn khối lớp, ví dụ Lớp 9. Danh sách chỉ hiện khối bạn đã chọn ở Thiết lập › Trình độ & môn học; Xem thêm ... hiện đủ các khối.

    Danh sách khối lớp với Lớp 9 được đánh dấu
    Hình 9.16: Chọn khối lớp của đề.
  3. Chọn môn học, ví dụ Toán (cuộn danh sách nếu cần).

    Danh sách môn học với Toán được đánh dấu
    Hình 9.17: Chọn môn học của đề.
  4. Bấm Chọn tệp và chọn tệp .doc hoặc .docx chứa đề.

    Trang Nhập đề thi với vùng Chọn tệp được đánh dấu
    Hình 9.18: Tải tệp Word lên.
  5. Phần mềm đọc tệp và hiện bản xem trước: các câu hỏi cùng đáp án nhận diện được (phương án gạch chân đã được chọn). Ở đầu phần có số câu, (1) công tắc Hiển thị 2 cột, ô Điểm và (2) công tắc Cố định. Dấu (3) X đỏ cạnh số điểm của câu dùng để bỏ câu đó khỏi đề.

    Bản xem trước đề nhập từ Word với các câu hỏi và công tắc Hiển thị 2 cột, Cố định, dấu X được đánh dấu
    Hình 9.19: Xem trước đề trước khi lưu.
  6. Cuộn xuống cuối trang, điền (1) Tên đề, (2) Thời lượng, (3) Hoán vị (số mã đề) và Ghi chú; nhóm Mã (Tiền tố, Từ đề số, Số ký tự, Hậu tố) quyết định cách đánh mã đề. Bấm (4) Lưu dữ liệu.

    Phần thông tin đề với ô Tên, Thời lượng, Hoán vị và nút Lưu dữ liệu được đánh dấu
    Hình 9.20: Điền thông tin đề rồi lưu.
  7. Hộp thoại Thành công báo "Bạn đã lưu dữ liệu thành công!". Bấm Đóng.

    Hộp thoại Thành công sau khi lưu đề nhập từ Word
    Hình 9.21: Thông báo lưu thành công.
  8. Mở lại danh sách Đề thi: đề nhập từ Word nằm trong danh sách.

    Danh sách Đề thi với đề Đề nhập từ Word – Căn bậc hai (demo) được đánh dấu
    Hình 9.22: Đề nhập từ Word trong danh sách.

Kết quả: đề thi có đủ câu hỏi của tệp Word và các mã đề trộn.

Đề Word có nhiều phần, hình ảnh hoặc câu tự luận cũng nhập được; xem kỹ bản xem trước vì phần mềm đoán đáp án từ chỗ gạch chân. Phương án đúng được nhận khi chữ cái "A." hoặc phần chữ của phương án được gạch chân hay tô đỏ; dấu gạch chân, màu đỏ được bỏ đi khi nhập nên học sinh không nhìn ra đáp án.

9.3. Tạo đề thi với AI#

Bạn mô tả đề bằng một câu, AI nhắc lại điều nó hiểu để bạn xác nhận, rồi mới sinh câu hỏi. Phần mềm chỉ hiện chức năng này khi quản trị đã bật AI. Bước AI đọc yêu cầu không tính credit; credit chỉ trừ khi sinh câu hỏi, theo số câu (xem chương Gói cước).

  1. Trang Đề thi, bấm Thêm mới, rồi Tạo đề thi với AI.

    Hộp thoại Chọn với nút Tạo đề thi với AI được đánh dấu
    Hình 9.23: Chọn tạo đề thi với AI.
  2. Chọn (4) Hình thức thi (mặc định Thí sinh thi trên máy; còn Thí sinh tô trên phiếu và Thí sinh trả lời tự do). Gõ (1) mô tả đề, ví dụ "Tạo đề 3 câu trắc nghiệm Toán lớp 9, chủ đề Căn bậc hai, gồm 2 câu nhận biết và 1 câu thông hiểu". Có ba mẫu bấm là điền sẵn. Bấm (2) Tạo; muốn tự dựng ma trận thì bấm (3) Tùy chỉnh ma trận chi tiết (nâng cao).

    Ô mô tả đề thi đã gõ yêu cầu, nút Tạo, liên kết Tùy chỉnh ma trận chi tiết và Hình thức thi được đánh dấu
    Hình 9.24: Mô tả đề thi bằng lời thường.
  3. Sau vài giây, (1) thẻ AI hiểu yêu cầu của bạn hiện ra: (2) khối lớp, (3) môn học và cấu trúc đề theo phần (loại câu, (4) chủ đề, số câu ở từng mức độ). Sửa trực tiếp nếu chưa đúng; nút Thêm chủ đề, Chọn chủ đề, Thêm phần, Đề THPT (3 phần) và ô số đề gốc nằm ngay bên dưới.

    Thẻ AI hiểu yêu cầu của bạn với khối lớp Lớp 9, môn Toán và chủ đề Căn bậc hai 2 câu nhận biết, 1 câu thông hiểu
    Hình 9.25: Kiểm tra điều AI hiểu; sửa trực tiếp nếu chưa đúng.
  4. Cuộn xuống: phần Phân bổ câu hỏi, thanh Độ khó, Độ dàn trải, ô Thời gian (phút) và Yêu cầu thêm cho AI. Ba nút cuối: (1) Sửa lại quay về ô mô tả, (2) Sửa chi tiết mở ma trận, (3) Tạo bắt đầu sinh đề.

    Phần cuối thẻ xác nhận với các nút Sửa lại, Sửa chi tiết, Tạo được đánh dấu
    Hình 9.26: Ba lựa chọn sau khi AI nêu cách hiểu.
  5. Muốn chỉnh từng ô, bấm Sửa chi tiết. Trang ma trận có khối lớp, môn học, yêu cầu thêm cho AI và (1) bảng chủ đề × 5 mức độ: thêm dòng, chọn chủ đề có sẵn, đổi loại câu hỏi, thêm phần, chọn hoặc lưu cấu trúc đề thi. (2) Số đề gốc là số đề AI sẽ tạo. Bấm (3) Tạo để sinh đề.

    Ma trận chi tiết với chủ đề Căn bậc hai và các cột Nhận biết đến Đánh giá, ô Số đề gốc và nút Tạo được đánh dấu
    Hình 9.27: Ma trận chi tiết; nút Tạo ở cuối trang.
  6. AI sinh câu hỏi chạy nền và hiện tiến độ "Đang tạo câu hỏi... 0/3 câu". Đề nhỏ mất khoảng một phút, đề dài lâu hơn.

    Dòng tiến độ Đang tạo câu hỏi 0/3 câu
    Hình 9.28: Tiến độ sinh câu hỏi.
  7. Xong, trang xem trước hiện các câu AI vừa soạn, mỗi câu có mã Q.0001, Q.0002... và công thức hiển thị bằng ký hiệu toán ngay trong dòng chữ. (2) Phương án AI chọn là đáp án đúng đã được tích sẵn. Đọc từng câu; câu không ưng thì xóa bằng (1) dấu X đỏ cạnh số điểm. Cuối trang là phần thông tin đề: Tên, Mã, Thời lượng, Hoán vị, Ghi chú và nút Lưu dữ liệu giống bước cuối của cách nhập Word.

    Trang xem trước đề do AI sinh, câu 1 mã Q.0001 về điều kiện để căn thức có nghĩa có phương án C được tích, dấu X và các phương án được đánh số 1, 2
    Hình 9.29: Xem trước đề AI sinh trước khi lưu.

Kết quả: sau khi bấm Lưu dữ liệu, đề nằm trong danh sách Đề thi như đề thường, với đáp án đúng đã thấy ở bước xem trước.

AI có thể ra câu chưa chuẩn hoặc sai đáp án. Hãy đọc kỹ, sửa hoặc xóa câu chưa đạt trước khi lưu và giao cho học sinh. Rời khỏi trang khi AI đang sinh thì phải làm lại từ đầu.

9.4. Sao lưu và nhập tệp sao lưu#

Sao lưu cho bạn một tệp .tpk chứa đề, câu hỏi, đáp án và hình ảnh để cất giữ, chuyển cho đồng nghiệp hoặc nhập sang trường học khác.

Xuất tệp sao lưu#

  1. Ở danh sách Đề thi, bấm tên đề để mở Chi tiết đề thi, rồi bấm Sao lưu.

    Chi tiết đề thi với nút Sao lưu được đánh dấu
    Hình 9.30: Nút Sao lưu ở chân hộp thoại Chi tiết đề thi.
  2. Hộp thoại Xuất hỏi (1) Mật khẩu. Gõ mật khẩu để mã hóa tệp (hoặc để trống nếu không cần) rồi bấm (2) Xuất.

    Hộp thoại Xuất với ô Mật khẩu và nút Xuất được đánh dấu
    Hình 9.31: Đặt mật khẩu cho tệp sao lưu.

Kết quả: trình duyệt tải về tệp .tpk mang tên đề (tên không dấu, ví dụ Kiem-tra-15-phut-–-Toan-9-(ngan-hang-demo).tpk). Hãy nhớ mật khẩu: không có mật khẩu thì không nhập lại được.

Nhập tệp sao lưu#

  1. Trang Đề thi, bấm Thêm mới, rồi Nhập tệp sao lưu.

    Hộp thoại Chọn với nút Nhập tệp sao lưu được đánh dấu
    Hình 9.32: Chọn nhập tệp sao lưu.
  2. Chọn khối lớp (ví dụ Lớp 9).

    Danh sách khối lớp với Lớp 9 được đánh dấu
    Hình 9.33: Chọn khối lớp cho đề nhập vào.
  3. Chọn môn học (ví dụ Toán).

    Danh sách môn học với Toán được đánh dấu
    Hình 9.34: Chọn môn học cho đề nhập vào.
  4. Trang Nhập tệp sao lưu hiện khung Chọn tệp sao lưu để nhập vào hệ thống với (1) ô Chọn tệp và (2) ô Mật khẩu. Bấm Chọn tệp và chọn tệp .tpk.

    Trang Chọn tệp sao lưu với ô Chọn tệp và ô Mật khẩu được đánh dấu
    Hình 9.35: Chọn tệp sao lưu.
  5. Sau khi (1) chọn tệp, gõ (2) Mật khẩu đúng như lúc xuất (bỏ trống nếu tệp không có mật khẩu) rồi bấm (3) Lưu dữ liệu.

    Tệp sao lưu đã chọn, ô Mật khẩu đã nhập và nút Lưu dữ liệu được đánh dấu
    Hình 9.36: Chọn tệp, nhập mật khẩu lúc xuất rồi lưu.
  6. Nhập thành công thì hộp thoại Thành công báo "Bạn đã lưu dữ liệu thành công!"; bấm Đóng, phần mềm quay về danh sách Đề thi và đề nằm ở đó như một đề mới. Nếu mật khẩu sai hoặc tệp hỏng sẽ hiện thông báo lỗi (ví dụ "File Corrupted!"); bấm Đóng và thử lại với đúng tệp và mật khẩu.

    Hộp thoại Thành công sau khi nhập tệp sao lưu với nút Đóng được đánh dấu
    Hình 9.37: Nhập tệp sao lưu thành công.

Kết quả: đề trong tệp sao lưu thành một đề mới của bạn. Nhập cùng một tệp nhiều lần sẽ tạo nhiều đề trùng tên, hãy xóa bản thừa.

9.5. Xem, thi thử, tải về đề thi#

  1. Ở danh sách Đề thi, bấm vào (1) tên đề (hoặc (2) nút số ở cột Hoán vị).

    Danh sách Đề thi với tên đề và nút Hoán vị được đánh dấu
    Hình 9.38: Bấm tên đề để mở chi tiết.
  2. Hộp thoại Chi tiết đề thi hiện toàn bộ câu hỏi của đề gốc kèm đáp án (phương án đúng được chọn). Chân hộp thoại có các nút: (1) Sao lưu, (2) Sửa, (3) Tải xuống, (4) Thi thử, và Tạo đề thi tương đương với AI.

    Hộp thoại Chi tiết đề thi với các nút Sao lưu, Sửa, Tải xuống, Thi thử được đánh dấu
    Hình 9.39: Chi tiết đề thi và các thao tác.
  3. Bấm Tải xuống để lấy đề về máy. Trình duyệt tải một tệp nén .zip chứa mỗi mã đề một tệp Word (.docx), ví dụ 001-486.docx. Mở bằng Word để xem, chỉnh hoặc in.

    Nút Tải xuống trong hộp thoại Chi tiết đề thi được đánh dấu
    Hình 9.40: Nút Tải xuống xuất đề ra tệp Word.

Kết quả: bạn có bộ tệp Word, mỗi mã đề một tệp, sẵn để in. Bấm Thi thử để làm thử đề trong một thẻ trình duyệt mới: màn hình thi hiện đồng hồ đếm ngược, danh sách câu và đáp án đúng được tô để giáo viên đối chiếu; thi thử không ghi điểm.

Các mã đề (Đề gốc, 001, 002...) xem được ở trang Sửa đề thi, mục Hoán vị.

9.6. Sửa đề thi, trộn mã đề, đổi câu và gắn mô phỏng#

  1. Mở Chi tiết đề thi rồi bấm Sửa.

    Hộp thoại Chi tiết đề thi với nút Sửa được đánh dấu
    Hình 9.41: Nút Sửa ở chân hộp thoại.
  2. Trang Sửa đề thi: (1) đổi Tên, (2) đổi Thời lượng, (3) hàng Hoán vị gồm Đề gốc và các mã đề. Bên dưới là từng phần và từng câu của đề.

    Trang Sửa đề thi với ô Tên, Thời lượng và hàng Hoán vị được đánh dấu
    Hình 9.42: Trang Sửa đề thi.
  3. Bấm vào một mã đề (ví dụ 002) để xem đề theo thứ tự đã trộn của mã đó: thứ tự câu và thứ tự phương án khác đề gốc.

    Mã đề 002 được chọn, câu hỏi hiển thị theo thứ tự trộn
    Hình 9.43: Mỗi mã đề có thứ tự câu và phương án riêng.
  4. Ở mỗi câu có hai nút: (1) biểu tượng bút để sửa nội dung câu, (2) biểu tượng hai mũi tên để thay bằng câu khác. Ở đầu mỗi phần có số câu, công tắc Hiển thị 2 cột, ô Điểm và công tắc Cố định.

    Câu 1 với nút sửa và nút đổi câu được đánh dấu
    Hình 9.44: Nút sửa câu và nút đổi câu.
  5. Bấm bút để mở hộp thoại Sửa câu hỏi (cùng trình soạn như ở ngân hàng câu hỏi). (1) Dòng Mô phỏng đính kèm có (2) nút chọn mô phỏng. Bấm (3) Đồng ý khi sửa xong.

    Hộp thoại Sửa câu hỏi trong đề với dòng Mô phỏng đính kèm, nút chọn mô phỏng và nút Đồng ý được đánh dấu
    Hình 9.45: Sửa câu và gắn mô phỏng vào câu.
  6. Bấm nút chọn mô phỏng: hộp thoại Chọn mô phỏng hiện kho mô phỏng có ảnh đại diện, (1) lọc được theo khối lớp, môn, chủ đề, nguồn, kiểu 2D/3D. Bấm (2) Chọn ở mô phỏng cần gắn.

    Hộp thoại Chọn mô phỏng lọc Toán lớp 9 với lưới các mô phỏng có ảnh đại diện
    Hình 9.46: Chọn mô phỏng gắn vào câu hỏi. Khi in đề, chỗ gắn mô phỏng được thay bằng dòng ghi tên mô phỏng.
  7. Bấm biểu tượng hai mũi tên để đổi câu: hộp thoại Thay câu hỏi liệt kê câu hỏi trong ngân hàng (lọc bằng (1) Ngân hàng câu hỏi và (2) Từ khóa). Bấm (3) Chọn ở câu mới rồi (4) Đồng ý.

    Hộp thoại Thay câu hỏi với danh sách câu hỏi trong ngân hàng, một câu được Chọn
    Hình 9.47: Thay một câu bằng câu khác từ ngân hàng.
  8. Bấm Lưu dữ liệu ở góc phải trên để lưu mọi thay đổi.

    Nút Lưu dữ liệu ở đầu trang Sửa đề thi được đánh dấu
    Hình 9.48: Lưu đề sau khi sửa.
  9. Lưu xong, phần mềm quay về danh sách Đề thi.

    Danh sách Đề thi sau khi lưu chỉnh sửa, đề vừa sửa được đánh dấu
    Hình 9.49: Quay về danh sách sau khi lưu.

Kết quả: đề đã sửa được áp dụng cho đề gốc và các mã đề.

Muốn có thêm mã đề cho đề đã tạo, bấm Trộn đề cạnh hàng Hoán vị ở trang Sửa đề thi. Hộp thoại hỏi "Số mã đề muốn trộn thêm (từ 1 đến 50):"; gõ số rồi bấm Đồng ý. Phần mềm báo "Đã trộn thêm … mã đề." và các mã mới hiện ngay ở hàng Hoán vị, đánh số nối tiếp mã lớn nhất (ví dụ đề có 001 đến 004 thì thêm 005, 006). Mã mới được lưu ngay, không cần bấm Lưu dữ liệu.

Một đề có tối đa 500 mã đề.

9.7. Tạo đề thi tương đương với AI#

Có đề rồi mà muốn một đề thứ hai cùng cấu trúc nhưng câu hỏi khác (để phát cho các nhóm khác nhau), nhờ AI sinh đề tương đương. Nút này chỉ hiện khi AI đã được bật.

  1. Mở Chi tiết đề thi rồi bấm Tạo đề thi tương đương với AI.

    Hộp thoại Chi tiết đề thi với nút Tạo đề thi tương đương với AI được đánh dấu
    Hình 9.50: Nút Tạo đề thi tương đương với AI.
  2. Trang hiện tên đề gốc. Bấm Tạo để AI sinh đề mới, sau đó xem trước và lưu như ở phần Tạo đề thi với AI (tính credit theo số câu).

    Trang Tạo đề thi tương đương với AI với tên đề gốc và nút Tạo
    Hình 9.51: Màn hình tạo đề tương đương.

9.8. Tìm kiếm và xóa đề thi#

  1. Gõ từ khóa vào (1) ô Từ khóa ở đầu trang Đề thi rồi bấm (2) nút kính lúp. Có thể chọn Cỡ trang để xem nhiều đề hơn mỗi trang.

    Ô Từ khóa đã gõ Toán 9 và nút tìm kiếm được đánh dấu
    Hình 9.52: Tìm đề thi theo tên.
  2. Danh sách chỉ còn những đề có từ khóa.

    Danh sách Đề thi sau khi lọc theo từ khóa Toán 9 còn hai đề
    Hình 9.53: Kết quả tìm kiếm.
  3. Để xóa một hoặc nhiều đề, tích (1) ô vuông đầu dòng của các đề cần xóa; thanh công cụ nổi hiện ở chân trang. Bấm (2) Xóa.

    Một đề được tích chọn và nút Xóa trên thanh công cụ nổi được đánh dấu
    Hình 9.54: Chọn các đề cần xóa.
  4. Hộp thoại Chắc chắn? hỏi xác nhận. Bấm Đồng ý.

    Hộp thoại xác nhận xóa với nút Đồng ý được đánh dấu
    Hình 9.55: Xác nhận xóa.
  5. Các đề đã chọn biến mất khỏi danh sách.

    Danh sách Đề thi lọc theo Toán 9 sau khi xóa chỉ còn một đề
    Hình 9.56: Danh sách sau khi xóa.
  6. Muốn xóa từng đề, bấm biểu tượng thùng rác ở cột Xóa cuối dòng.

    Biểu tượng thùng rác ở cuối dòng của một đề được đánh dấu
    Hình 9.57: Biểu tượng thùng rác của một đề.
  7. Trang Xóa đề thi hỏi "Bạn có thực sự muốn xóa đề thi này không?" kèm nội dung và thông tin đề để bạn kiểm tra. Bấm (1) Xóa để xác nhận, hoặc (2) Hủy bỏ để thôi.

    Trang Xóa đề thi với nút Xóa và Hủy bỏ được đánh dấu
    Hình 9.58: Trang xác nhận xóa một đề.
Xóa đề thi không hoàn tác được. Đề đang dùng ở lớp hoặc kỳ thi: trang xóa ghi rõ đang dùng ở đâu; nếu một kỳ thi đã bắt đầu hoặc bài học sinh đang làm còn cần đề này, nút Xóa bị ẩn cho tới khi kỳ thi kết thúc và chấm xong.

9.9. Hai thư viện: Của trường và Của tôi#

Ở mỗi trường bạn có hai thư viện. Của trường thuộc trường: mọi giáo viên dùng được, ở lại với trường khi bạn rời đi. Của tôi thuộc riêng bạn, đi theo bạn sang mọi nơi làm việc. Đề thi, ngân hàng câu hỏi, giáo trình, tài liệu và mô phỏng đều chia như vậy. Ở Không gian của tôi chỉ có thư viện Của tôi.

MụcÝ nghĩaGhi chú
Tất cảĐồ của trường và đồ của bạnTab mặc định khi đứng ở trường
Của trườngThư viện chung của trườngGiáo viên dùng mọi đồ, sửa và xóa đồ mình tạo; chủ trường, quản lý, giáo vụ sửa mọi đồ
Của tôiĐồ riêng của bạnChỉ bạn thấy và sửa
Kho ClassQRĐề và mô phỏng mở cho mọi ngườiKhông nằm trong Tất cả; lưu về rồi mới sửa
  1. Ở trang Đề thi, chọn (1) tab thư viện. Bật (2) Do tôi tạo để chỉ xem đồ bạn soạn. Mỗi dòng có (3) nhãn nguồn: Của trường, Của tôi hoặc Liên kết kèm tên tác giả với đồ riêng của người khác đang dùng trong lớp, kỳ thi của trường. Lần đầu vào, (4) lời giới thiệu ngắn nhắc hai thư viện; bấm Đã hiểu để ẩn. ClassQR nhớ tab bạn chọn lần trước.

    Trang Đề thi ở Trung tâm Ánh Sáng: tab Tất cả, Của trường, Của tôi, công tắc Do tôi tạo, nhãn Của tôi trên một dòng và lời giới thiệu hai thư viện được đánh số 1 đến 4
    Hình 9.59: Hai thư viện trên trang Đề thi.
  2. Muốn trường giữ một đề của bạn, mở tab Của tôi và bấm nút Đưa vào trường ở dòng đề đó.

    Tab Của tôi với nút Đưa vào trường ở dòng đầu tiên được khoanh đỏ
    Hình 9.60: Nút Đưa vào trường chỉ có ở đề của bạn, khi bạn được tạo đồ trong thư viện trường.
  3. Hộp xác nhận ghi tên trường và nói rõ: trường nhận một bản sao riêng, bản gốc vẫn ở Của tôi, sửa bản này không đổi bản kia. Ô (1) Chuyển các lớp/kỳ thi … sang bản của trường bật sẵn: các lớp, kỳ thi của trường đang dùng đề của bạn sẽ dùng bản của trường. Bấm (2) Đưa vào trường.

    Hộp xác nhận Đưa đề vào thư viện Trung tâm Ánh Sáng với ba ý ngắn, ô chuyển lớp/kỳ thi sang bản của trường và nút Đưa vào trường được đánh số 1, 2
    Hình 9.61: Đưa đề vào thư viện trường.
  4. Lưu đề từ Kho đề thi mở: ở trang một đề, bấm Thêm vào tài khoản.

    Trang một đề trong Kho đề thi mở với nút Thêm vào tài khoản được khoanh đỏ
    Hình 9.62: Đề trong Kho đề thi mở.
  5. Nếu bạn được tạo đồ ở trường nào, ClassQR hỏi Lưu vào thư viện nào?: chọn Thư viện của tôi hoặc thư viện của trường rồi bấm Lưu về.

    Hộp Lưu về với ô chọn thư viện đang là Thư viện của tôi và nút Lưu về
    Hình 9.63: Chọn thư viện nhận bản lưu.
  6. Ở Không gian của tôi, trang Đề thi chỉ có tab Của tôi và Kho ClassQR.

    Trang Đề thi trong Không gian của tôi chỉ có tab Của tôi và Kho ClassQR, tab được khoanh đỏ
    Hình 9.64: Không gian của tôi chỉ có thư viện của bạn.
  7. Xóa một đề đang dùng: trang xóa ghi rõ đề đang dùng ở bao nhiêu lớp, kỳ thi của trường. Nếu một kỳ thi đã bắt đầu từ trước khi có khóa đề hoặc bài học sinh còn dở, việc xóa bị chặn và nút Xóa không hiện.

    Trang Xóa đề thi với dòng cảnh báo Đang dùng ở 6 kỳ thi của Trung tâm Ánh Sáng được khoanh đỏ
    Hình 9.65: Cảnh báo đề đang dùng.

Kết quả: Bạn biết mỗi đề thuộc thư viện nào, đưa được đề của mình vào trường và lưu đề từ kho mở về đúng thư viện.

Chép đề của trường về Của tôi (nút Chép về của tôi) chỉ có khi chủ trường bật Cho giáo viên chép đồ của trường về thư viện của mình ở Thiết lập, tab Vai trò & quyền. Mặc định tắt.
Dùng đồ của tôi trong lớp, kỳ thi của trường là liên kết, không chép. Nếu bạn rời trường hoặc bị mời ra, trường giữ một bản sao ghi tên bạn là tác giả, lớp và kỳ thi chuyển sang bản đó nên vẫn chạy bình thường. Kỳ thi khi bắt đầu giữ nguyên đề đã chọn: sửa đề gốc sau đó không đổi đề của kỳ thi đã bắt đầu.

9.10. Câu hỏi thường gặp#

"Số đề thi" và "Số hoán vị" khác nhau thế nào?
Số đề thi là số đề gốc sinh ra từ cùng cấu trúc. Số hoán vị là số mã đề trộn thứ tự câu và phương án từ mỗi đề gốc, để học sinh ngồi cạnh nhau không có cùng thứ tự.
Vì sao bảng chọn câu hỏi không cho nhập số ở một số chủ đề?
Chỉ chủ đề lá (không có chủ đề con) mới có ô nhập, và chỉ ô nào có câu hỏi mới cho nhập số. Bảng mở sẵn mọi chương và bài; nếu đã lỡ thu gọn một chương, bấm mũi tên cạnh tên chương để mở lại. Nếu câu hỏi nằm ở chủ đề cha, hãy chuyển câu sang chủ đề lá.
Tôi in đề được không?
Được. Bấm Tải xuống để lấy các mã đề dạng Word rồi in từ Word.
Tạo đề bằng AI mất bao nhiêu credit?
Credit trừ theo số câu bạn yêu cầu, theo bảng giá trong tab Gói cước. Bước AI đọc và nhắc lại yêu cầu không tính credit.
Tôi có thể đổi một câu trong đề đã tạo không?
Có. Mở Sửa đề thi rồi dùng nút sửa hoặc nút đổi câu ở từng câu, sau đó bấm Lưu dữ liệu.