Phần II. Dành cho giáo viên và quản lý trường học

5. Học sinh

Khu Học sinh là danh bạ học sinh của cả trường học: mỗi em một dòng, kèm mã học sinh, các lớp đang học, phụ huynh và trạng thái chăm sóc. Chủ và quản lý trường học dùng khu này để thêm, sửa, ngừng học học sinh và theo dõi tuyển sinh; giáo viên được mời dạy lớp chỉ xem được học sinh trong lớp mình và sửa được thông tin phụ huynh. Bạn vào bằng menu trái Học sinh.

Đọc 27 phút 84 ảnh chụp màn hình Cập nhật 28/10/2026

5.1. Vào khu Học sinh và ba tab#

  1. Ở menu trái, bấm Học sinh.

    Menu trái với mục Học sinh được đánh dấu
    Hình 5.1: Mục Học sinh nằm ngay dưới Lớp học ở menu trái.
  2. Phía trên danh sách có ba tab: (1) Học sinh, (2) Lịch hẹn, (3) Đơn tuyển sinh. Bấm tab để chuyển qua lại.

    Ba tab Học sinh, Lịch hẹn, Đơn tuyển sinh được đánh số 1, 2, 3
    Hình 5.2: Ba tab của khu Học sinh.

Kết quả: bạn thấy danh sách học sinh, mặc định chỉ gồm các em đang học.

TabDùng đểAi làm được
Học sinhDanh sách, thêm, sửa, ngừng học, phụ huynh, trạng thái chăm sócChủ/quản lý: đầy đủ. Giáo viên: xem học sinh lớp mình, sửa phụ huynh
Lịch hẹnXem lịch hẹn chăm sóc theo ngày, tuần, thángAi xem được học sinh đó
Đơn tuyển sinhĐơn phụ huynh gửi từ trang công khai của trườngChủ/quản lý: xử lý đơn. Giáo viên: chỉ xem đơn lớp mình
Các nút Thêm học sinh, Nhập tệp, Trạng thái chăm sóc và việc ngừng học chỉ hiện với chủ và quản lý trường học đang làm việc.

5.2. Danh sách: tìm kiếm, lọc, sắp xếp, phân trang#

Mỗi dòng gồm: ảnh và họ tên (kèm ngày sinh), mã học sinh, liên hệ (số điện thoại, email của em), lớp học, phụ huynh, trạng thái chăm sóc, số ghi chú và số lịch hẹn chưa chốt, trạng thái học. Bộ lọc áp dụng ngay khi bạn đổi lựa chọn, không cần bấm thêm nút.

Tìm kiếm#

  1. Gõ vào ô Từ khóa rồi bấm Enter. Bạn có thể gõ tên, mã học sinh (đầy đủ hoặc chỉ phần số), số điện thoại hoặc email của em, hoặc số điện thoại của phụ huynh (từ 4 chữ số trở lên).

    Ô Từ khóa với chữ Anh và danh sách thu gọn còn 3 học sinh
    Hình 5.3: Tìm "Anh": danh sách chỉ còn các em có chữ Anh trong tên.

Lọc theo lớp, trạng thái, phụ huynh, trạng thái chăm sóc#

  1. Mở ô Lớp học rồi chọn một lớp. Danh sách chỉ còn học sinh của lớp đó.

    Ô lọc Lớp học được đánh dấu, đang chọn Toán 9A
    Hình 5.4: Lọc theo lớp.
  2. Ô kế bên chọn trạng thái của em ở trường: Đang theo học (mặc định), Ngừng học hoặc Tất cả (gồm cả hai). Ô Phụ huynh chọn Chưa có phụ huynh để tìm các em chưa khai báo người liên hệ, hoặc Đã có phụ huynh.

    Ô lọc Phụ huynh đang chọn Đã có phụ huynh
    Hình 5.5: Lọc theo tình trạng phụ huynh.
  3. Khi trường đã khai báo trạng thái chăm sóc (xem phần dưới), có thêm ô Trạng thái chăm sóc để lọc theo từng trạng thái hoặc Chưa nhập, và ô tích Quá hạn xử lý để chỉ giữ các em đã ở trạng thái hiện tại lâu hơn số ngày cho phép.

    Ô lọc Trạng thái chăm sóc đang chọn Đã liên hệ và ô Quá hạn xử lý
    Hình 5.6: Lọc theo trạng thái chăm sóc: 1 chọn trạng thái, 2 chỉ hiện các em quá hạn.

Sắp xếp#

  1. Bấm tiêu đề cột Họ và tên hoặc Mã học sinh. Bấm lần đầu sắp tăng dần, bấm lần nữa sắp giảm dần; mũi tên cạnh tiêu đề cho biết chiều đang dùng. Mặc định danh sách xếp theo tên gọi (từ cuối của họ tên).

    Tiêu đề cột Mã học sinh được đánh dấu, danh sách xếp theo mã tăng dần
    Hình 5.7: Sắp xếp theo mã học sinh.

Phân trang#

  1. Mở ô cỡ trang (số bên cạnh nút kính lúp) và chọn số dòng mỗi trang: 5, 10, 15, 20, 50 hoặc nhiều hơn. Khi có nhiều trang, các nút số trang hiện ở cuối danh sách.

    Ô cỡ trang đang chọn 5 và các nút trang 1, 2 ở cuối danh sách
    Hình 5.8: Cỡ trang 5: danh sách chia thành nhiều trang.
Khu Học sinh hiện chưa có nút xuất danh sách ra tệp. Nếu cần danh sách, dùng bộ lọc rồi sao chép từ màn hình.

5.3. Mã học sinh và tiền tố#

Mỗi học sinh có một mã riêng trong trường học, gồm tiền tố của trường và số thứ tự năm chữ số, ví dụ TTASB00012. Mã này in trên thẻ, dùng để tìm kiếm và là tên đăng nhập của em; mật khẩu ban đầu của em chính là mã đó (lần đăng nhập đầu em được khuyên đổi mật khẩu).

  1. Chủ trường bấm Thiết lập ở cuối menu trái, tab Thông tin chung, tìm ô Tiền tố mã học sinh. Tiền tố gồm 2 đến 8 chữ cái in hoa, không trùng với trường khác. Dòng chữ nhỏ bên dưới cho thấy mã mẫu.

    Ô Tiền tố mã học sinh trong Thiết lập, thông tin chung
    Hình 5.9: Ô Tiền tố mã học sinh của trường.
  2. Trong một lớp, bấm tab Học sinh, mở nút ⋯ (cạnh nút Nhập Excel) và chọn Cấp mã cho học sinh chưa có để cấp mã tự động cho các em còn thiếu mã.

    Menu ⋯ của tab Học sinh trong lớp, mục Cấp mã cho học sinh chưa có được đánh dấu
    Hình 5.10: Mục Cấp mã nằm trong menu ⋯ của tab Học sinh của lớp.
Em gõ mã có hay không có tiền tố đều đăng nhập được, kể cả khi trường chưa đặt tiền tố, trên đường dẫn riêng của trường cũng như trong ứng dụng điện thoại. Hiếm khi hai trường có em trùng cả mã lẫn mật khẩu: khi đó hệ thống báo trùng mã và em đăng nhập bằng đường dẫn riêng của trường mình.
Đổi tiền tố sẽ làm mọi mã đã in ra không còn đúng. Chỉ đổi khi chưa phát thẻ hoặc bạn sẵn sàng in lại.

5.4. Thêm học sinh#

Dùng khi có một em mới. Hệ thống tạo tài khoản, cấp mã, và ghi danh vào lớp nếu bạn chọn lớp. Nếu em đã có sẵn trong trường (khớp mã, email hoặc số điện thoại), hệ thống chỉ thêm em vào lớp thay vì tạo trùng.

  1. Ở tab Học sinh, bấm Thêm học sinh ở góc phải.

    Nút Thêm học sinh ở góc phải trang Học sinh
    Hình 5.11: Nút Thêm học sinh.
  2. Hộp thoại Thêm học sinh mở ra. Các ô chính: (1) Họ và tên (bắt buộc), (2) Mã học sinh (để trống thì hệ thống tự cấp), (3) Vào lớp, (4) Tên phụ huynh.

    Hộp thoại Thêm học sinh với các ô Họ và tên, Mã học sinh, Vào lớp, Tên phụ huynh được đánh số
    Hình 5.12: Form thêm học sinh còn trống.
  3. Nhập thông tin: họ tên, giới tính, số điện thoại, chọn lớp ở ô Vào lớp (hoặc để Chưa xếp lớp), tên và số điện thoại phụ huynh, ghi chú. Ngày sinh và email có thể để trống. Bấm Lưu dữ liệu.

    Form Thêm học sinh đã điền Lương Thị Hoa, lớp Tiếng Anh 6A, phụ huynh Lương Văn Hùng và nút Lưu dữ liệu
    Hình 5.13: Form đã điền: 1 họ tên, 2 lớp, 3 phụ huynh, 4 nút Lưu dữ liệu.
  4. Hộp thoại đóng, danh sách tải lại và hiện em vừa thêm cùng mã được cấp.

    Danh sách học sinh sau khi thêm, có dòng Lương Thị Hoa mã TTASB00011
    Hình 5.14: Học sinh mới xuất hiện trong danh sách.
  5. Muốn kiểm tra lại, gõ tên em vào ô Từ khóa.

    Kết quả tìm Lương Thị Hoa với lớp Tiếng Anh 6A, phụ huynh Lương Văn Hùng, trạng thái Đang theo học
    Hình 5.15: Dòng của em vừa thêm: có lớp, phụ huynh và trạng thái Đang theo học.

Kết quả: học sinh có tài khoản, mã học sinh, và nằm trong lớp bạn đã chọn.

Mỗi gói cước giới hạn số học sinh đang hoạt động (dải gói cước dưới thanh trên cùng ghi, ví dụ, Học sinh hoạt động 12/100). Khi đủ giới hạn, hệ thống báo và không thêm được nữa cho tới khi nâng gói hoặc cho các em ngừng học.

5.5. Nhập tệp (mô tả)#

Nút Nhập tệp (ở khu Học sinh) và Nhập Excel (ở tab Học sinh của lớp) dùng để thêm nhiều em cùng lúc từ file Excel. Hộp thoại đi qua các bước:

  • Chọn tệp Excel; chọn lớp sẽ ghi danh (có thể để trống nếu chỉ tạo học sinh).
  • Chọn trang tính, dòng bắt đầu và ghép cột Excel với các trường: họ tên (bắt buộc), mã học sinh, ngày sinh, giới tính, điện thoại, email, tên phụ huynh, điện thoại phụ huynh, địa chỉ, ghi chú.
  • Xem trước, bấm kiểm tra dữ liệu: mỗi dòng được gắn nhãn Tạo mới, Đã là học sinh của trường học (sẽ thêm vào lớp), Đã trong lớp, Trùng trong tệp hoặc Không hợp lệ. Bấm Lưu để ghi.

Mỗi lần nhập tối đa 500 dòng. Học sinh mới nhập có mật khẩu ban đầu là mã học sinh.

Hoàn tác lô vừa nhập#

Ngay sau khi nhập xong, trên thanh công cụ xuất hiện nút Hoàn tác lô vừa nhập. Bấm nút, xác nhận, hệ thống gỡ các học sinh của lô đó khỏi lớp; em nào đã có điểm danh hoặc đã nộp bài được giữ lại. Chỉ hoàn tác được trong 24 giờ sau khi nhập.

5.6. Xem hồ sơ học sinh#

  1. Bấm vào tên học sinh trong danh sách (hoặc mở nút ba chấm cuối dòng và chọn Chi tiết).

    Tên Lương Thị Hoa trong danh sách được đánh dấu
    Hình 5.16: Bấm vào tên em để mở hồ sơ.
  2. Khung hồ sơ trượt ra bên phải, không rời khỏi danh sách. Gồm: (1) thông tin cá nhân (ngày sinh, giới tính, điện thoại, email, ngày nhập học, trạng thái, ghi chú), (2) các nút Sửa, Đặt lại mật khẩu, Ngừng học, (3) danh sách lớp kèm trạng thái của em trong từng lớp, (4) danh sách phụ huynh. Bấm tên lớp để vào thẳng lớp đó.

    Khung hồ sơ học sinh bên phải với bốn vùng được đánh số 1 đến 4
    Hình 5.17: Hồ sơ học sinh: 1 thông tin, 2 nút thao tác, 3 lớp học, 4 phụ huynh.

Hồ sơ trong lớp: điểm danh, bài tập, kiểm tra, điểm thưởng#

Số liệu học tập của em nằm trong từng lớp. Vào lớp, tab Học sinh, bấm Chi tiết ở học sinh cần xem.

  1. Ở menu trái bấm Lớp học, mở lớp, rồi bấm tab Học sinh trên trang lớp.

    Trang lớp Tiếng Anh 6A, tab Học sinh được đánh dấu
    Hình 5.18: Tab Học sinh trên trang lớp.
  2. Danh sách học sinh của lớp hiện dạng thẻ. Bạn đổi giữa dạng thẻ và dạng bảng bằng hai nút (1), tìm nhanh bằng ô Từ khóa (2). (3) nút Thêm học sinh mở hai lựa chọn: Chọn từ học sinh của trường và Thêm bằng email (cho em đã có tài khoản).

    Tab Học sinh của lớp với nút chuyển dạng xem, ô Từ khóa và nút Thêm học sinh
    Hình 5.19: Danh sách học sinh trong lớp.
  3. Gõ tên vào ô Từ khóa rồi bấm Chi tiết dưới thẻ học sinh.

    Thẻ học sinh Lương Thị Hoa sau khi tìm, nút Chi tiết được đánh dấu
    Hình 5.20: Bấm Chi tiết để mở hồ sơ trong lớp.
  4. Hộp thoại hồ sơ mở ra. (1) Ba con số nhanh: Điểm danh (thang 10; lớp chưa điểm danh buổi nào thì ghi Chưa có buổi học),Điểm và Điểm thưởng. (2) Ba khung nhìn: Thông tin, Bài học, Điểm danh. Khung Thông tin có liên hệ, phụ huynh, ngày bắt đầu học trong lớp, mã và ghi chú ở trường.

    Hộp thoại chi tiết học sinh với ba số Điểm danh, Điểm, Điểm thưởng và ba khung nhìn
    Hình 5.21: Hồ sơ học sinh trong lớp, khung Thông tin.
  5. Bấm Bài học để xem các biểu đồ: chuyên cần (đi học/vắng), thời gian tự học, điểm bài về nhà, điểm kiểm tra và điểm theo từng bài học.

    Khung Bài học với các biểu đồ Điểm danh, Thời gian tự học, Bài về nhà, Kiểm tra
    Hình 5.22: Các biểu đồ học tập của em (em mới chưa có dữ liệu nên còn trống).
  6. Bấm Điểm danh để xem từng buổi học của lớp. Mỗi buổi có một nút trạng thái: Đi học hoặc Vắng; buổi chưa tới hiện Sắp diễn ra, buổi đã qua mà lớp chưa điểm danh hiện Chưa điểm danh (hai trạng thái này không bị tính là vắng).

    Khung Điểm danh liệt kê hai buổi học: buổi 21/10/2026 nút Vắng, buổi 23/10/2026 nút Đi học
    Hình 5.23: Danh sách buổi học và trạng thái điểm danh của em.
  7. Bấm nút của một buổi để đổi sang Đi học; bấm lần nữa để trả về Vắng. Buổi Chưa điểm danh hoặc Sắp diễn ra bấm một lần thành Đi học. Thao tác lưu ngay, không cần xác nhận.

    Buổi 21/10/2026 đã chuyển sang nút Đi học màu xanh
    Hình 5.24: Buổi đầu tiên đã được đánh dấu Đi học.

Kết quả: điểm danh buổi đó được ghi lại; các số liệu tổng hợp cập nhật khi bạn mở lại hồ sơ.

Điểm thưởng là điểm cộng của em trong lớp. Điểm bài tập và kiểm tra lấy từ các hoạt động giáo viên đã giao ở lớp.

5.7. Sửa thông tin học sinh#

  1. Ở dòng học sinh, bấm nút ba chấm cuối dòng, chọn Sửa. Bạn cũng có thể bấm Sửa trong khung hồ sơ.

    Menu ba chấm của dòng học sinh với các mục Chi tiết, Sửa, Đặt lại mật khẩu, Ngừng học
    Hình 5.25: Menu ba chấm: mục Sửa được đánh dấu.
  2. Hộp thoại Sửa học sinh hiện thông tin hiện có. Ô Mã học sinh (1) cho sửa phần số sau tiền tố; mã không được trùng với em khác.

    Hộp thoại Sửa học sinh, ô Mã học sinh có tiền tố TTASB và phần số 00011
    Hình 5.26: Form sửa: tiền tố cố định, phần số sửa được.
  3. Đổi thông tin cần sửa, ví dụ thêm (1) Ngày sinh, (2) Email, cập nhật Ghi chú, rồi bấm (3) Lưu dữ liệu. Email phải đúng định dạng và không trùng em khác trong trường.

    Form Sửa học sinh đã thêm ngày sinh 15/04/2010 và email, nút Lưu dữ liệu được đánh dấu
    Hình 5.27: Đã bổ sung ngày sinh và email.
  4. Hộp thoại đóng và danh sách cập nhật: ngày sinh hiện dưới tên, email hiện ở cột Liên hệ.

    Dòng Lương Thị Hoa với ngày sinh 15/04/2010 và email ở cột Liên hệ
    Hình 5.28: Thông tin mới đã hiện trong danh sách.

Kết quả: hồ sơ của em được cập nhật ở toàn trường học.

Form sửa không có ô lớp và phụ huynh. Phụ huynh sửa riêng (xem phần dưới); việc vào/ra lớp làm ở trang lớp.

5.8. Phụ huynh và người giám hộ#

Phụ huynh là người nhận báo cáo tuần và nhắc học phí. Mỗi em có thể có nhiều phụ huynh, nhưng chỉ một liên hệ chính (nhận trước, có biểu tượng ngôi sao). Người đầu tiên thêm cho em tự thành liên hệ chính. Chủ/quản lý và giáo viên dạy lớp có em đó đều thêm, sửa, xóa được.

Thêm phụ huynh#

  1. Mở hồ sơ học sinh, bấm Thêm phụ huynh (hoặc bấm liên kết cùng tên ngay trong cột Phụ huynh của danh sách).

    Liên kết Thêm phụ huynh ở cuối phần Phụ huynh của khung hồ sơ
    Hình 5.29: Liên kết Thêm phụ huynh.
  2. Hộp thoại Thêm phụ huynh có: (1) Họ tên (bắt buộc), (2) Quan hệ (Bố, Mẹ, Ông, Bà, Anh/Chị, Người giám hộ), (3) Số điện thoại, Email, (4) ô Liên hệ chính.

    Hộp thoại Thêm phụ huynh với các ô Họ tên, Quan hệ, Số điện thoại và ô Liên hệ chính
    Hình 5.30: Hộp thoại phụ huynh còn trống.
  3. Nhập thông tin rồi bấm Lưu. Cần ít nhất số điện thoại hoặc email. Số điện thoại 9 đến 12 chữ số (có thể gõ dấu cách, dấu chấm, hệ thống tự bỏ).

    Hộp thoại phụ huynh đã nhập Nguyễn Thị Lan, quan hệ Mẹ, số điện thoại, email
    Hình 5.31: Đã nhập phụ huynh mới.
  4. Phụ huynh mới hiện trong hồ sơ và trong cột Phụ huynh của danh sách.

    Hồ sơ Lương Thị Hoa có hai phụ huynh: Lương Văn Hùng (Chính) và Nguyễn Thị Lan (Mẹ)
    Hình 5.32: Em có hai phụ huynh; Lương Văn Hùng là liên hệ chính.

Sửa phụ huynh và đổi liên hệ chính#

  1. Bấm biểu tượng bút chì cạnh phụ huynh, tích Liên hệ chính (1), bấm Lưu (2). Người cũ tự bỏ vai trò chính.

    Hộp thoại Sửa phụ huynh đã tích Liên hệ chính, nút Lưu được đánh dấu
    Hình 5.33: Chuyển vai trò liên hệ chính sang người này.
  2. Hồ sơ cập nhật: nhãn Chính chuyển sang phụ huynh vừa chọn.

    Nguyễn Thị Lan có nhãn Chính, Lương Văn Hùng không còn nhãn
    Hình 5.34: Nguyễn Thị Lan là liên hệ chính mới.

Xóa phụ huynh#

  1. Bấm biểu tượng thùng rác cạnh phụ huynh. Hộp thoại hỏi Xóa phụ huynh …?.

    Hộp thoại xác nhận Xóa phụ huynh Nguyễn Thị Lan với nút Hủy bỏ và Đồng ý
    Hình 5.35: Xác nhận trước khi xóa.
  2. Bấm Đồng ý. Nếu người bị xóa là liên hệ chính, vai trò chuyển sang người còn lại.

    Chỉ còn Lương Văn Hùng với nhãn Chính trong phần Phụ huynh
    Hình 5.36: Sau khi xóa, Lương Văn Hùng lại là liên hệ chính.

Liên kết Zalo#

Báo cáo tuần được gửi tới phụ huynh qua Zalo theo số điện thoại bạn khai. Bạn không nhập mã Zalo bằng tay: khi kênh gửi tin của trường nhận ra tài khoản Zalo ứng với số điện thoại, phụ huynh được đánh dấu đã liên kết. Dấu hiệu đó hiện ở dòng Zalo trong hồ sơ học sinh của lớp và nhãn Zalo trong lớp, tab Kết quả › Báo cáo phụ huynh. Cài đặt kênh gửi tin nằm ở Thiết lập, tab Kênh gửi tin cho phụ huynh.

Khung Báo cáo phụ huynh của lớp Toán 9A: nút Báo cáo phụ huynh, biểu tượng sửa phụ huynh và liên kết Thêm phụ huynh được đánh dấu
Hình 5.37: Kết quả › Báo cáo phụ huynh của lớp cũng dùng chung hộp thoại thêm/sửa phụ huynh.
Nhập đúng số điện thoại đang dùng Zalo của phụ huynh. Em chưa có phụ huynh sẽ hiện chữ đỏ Chưa có phụ huynh trong danh sách, và không nhận được báo cáo tuần.

5.9. Ngừng học, khôi phục, bảo lưu, hoàn thành#

Có hai tầng trạng thái. Trạng thái của em ở trường (cột Trạng thái) chỉ có Đang theo học hoặc Ngừng học. Trạng thái của em trong từng lớp hiện ở chip tên lớp trong danh sách (màu và chữ đi kèm, ví dụ "Tiếng Anh 6A · Bảo lưu"; lớp đang học chỉ có tên) và trong hồ sơ. Các trạng thái trong lớp và cách đổi chúng được hướng dẫn ở chương Lớp học, mục Trạng thái của học sinh trong lớp.

Trạng thái trong lớpMàu chipÝ nghĩa
Chờ duyệtCamEm xin vào lớp, chờ giáo viên duyệt
Sắp họcXanh dươngLớp chưa khai giảng
Đang họcXanh láEm đang học lớp này
Bảo lưuVàngEm tạm nghỉ; không tính học phí, thông báo, báo cáo tuần
Đã nghỉĐỏGiáo viên cho nghỉ, hoặc em ngừng học ở trường
Hoàn thànhXámLớp đã kết thúc

Ngừng học một em#

  1. Ở dòng học sinh, mở nút ba chấm và chọn Ngừng học (hoặc bấm nút cùng tên trong hồ sơ).

    Menu ba chấm với mục Ngừng học được đánh dấu
    Hình 5.38: Mục Ngừng học màu đỏ trong menu ba chấm.
  2. Hộp thoại xác nhận nêu rõ: ở mọi lớp còn mở của trường, các em chuyển Đã nghỉ (không còn tên ở điểm danh, không nhận bài mới, thông báo, học phí và báo cáo tuần) nhưng vẫn hiện mờ trong danh sách lớp để giữ điểm; dữ liệu học tập được giữ và khôi phục được bất cứ lúc nào. Bấm Đồng ý.

    Hộp thoại xác nhận Chuyển 1 học sinh sang Ngừng học nêu các em chuyển Đã nghỉ ở mọi lớp còn mở
    Hình 5.39: Xác nhận ngừng học.
  3. Em biến khỏi danh sách mặc định (chỉ gồm các em đang theo học).

    Danh sách Đang theo học của lớp Tiếng Anh 6A còn Lương Thị Hoa và Trần Minh Khôi, không còn Tạ Quốc Việt sau khi em ngừng học
    Hình 5.40: Em đã ngừng học không còn trong danh sách Đang theo học (ảnh đang lọc lớp Tiếng Anh 6A).
  4. Muốn xem lại, đổi ô trạng thái sang Ngừng học (hoặc Tất cả): (1) ô lọc, (2) nhãn Ngừng học ở cột Trạng thái, (3) chip lớp "Tiếng Anh 6A · Đã nghỉ".

    Danh sách lọc Ngừng học chỉ có Tạ Quốc Việt với nhãn Ngừng học và chip lớp Tiếng Anh 6A Đã nghỉ, được đánh số 1, 2, 3
    Hình 5.41: Danh sách các em đã ngừng học.

Khôi phục#

  1. Trong danh sách lọc Ngừng học, mở nút ba chấm của em và chọn Khôi phục.

    Menu ba chấm của em đã ngừng học với mục Khôi phục được đánh dấu
    Hình 5.42: Mục Khôi phục thay cho Ngừng học.
  2. Xác nhận bằng Đồng ý. Ở từng lớp, em trở lại đúng trạng thái trước khi ngừng học: em đang bảo lưu vẫn bảo lưu; lớp giáo viên đã cho nghỉ từ trước vẫn nghỉ. Nếu lớp đã đủ sĩ số, hệ thống hỏi bạn có vẫn đưa em trở lại lớp đó không.

    Hộp thoại xác nhận Khôi phục 1 học sinh nêu các em trở lại đúng trạng thái trước khi ngừng học
    Hình 5.43: Xác nhận khôi phục.
  3. Em không còn trong danh sách Ngừng học và quay lại danh sách Đang theo học, chip lớp trở về trạng thái cũ.

    Danh sách Đang theo học của lớp Tiếng Anh 6A có lại Tạ Quốc Việt, dòng của em được khoanh đỏ
    Hình 5.44: Em đã được khôi phục và học lại lớp Tiếng Anh 6A.

Chọn nhiều em một lượt#

  1. Tích ô vuông đầu dòng của các em cần xử lý (hoặc ô tiêu đề để chọn cả trang). Phía trên hiện ba nút: Đổi trạng thái, Ngừng học, Khôi phục (3), kèm số em đã chọn.

    Hai học sinh được tích chọn và các nút Đổi trạng thái, Ngừng học, Khôi phục hiện trên thanh công cụ
    Hình 5.45: Chọn hai em: thanh nút hàng loạt xuất hiện.
Ngừng học chuyển em sang Đã nghỉ ở mọi lớp còn mở của trường (lớp đã hoàn thành giữ nguyên), ngừng học phí và báo cáo tuần; em cũng không tự đăng ký vào lớp mới được cho tới khi được khôi phục. Tài khoản, điểm danh, bài làm không bị xóa. Khu Học sinh không có nút xóa hẳn học sinh; muốn gỡ em khỏi một lớp, xem phần "Gỡ học sinh khỏi lớp".

5.10. Gỡ học sinh khỏi lớp#

Khác với ngừng học (áp dụng cho cả trường), thao tác này chỉ gỡ em khỏi một lớp.

  1. Vào lớp, tab Học sinh, chuyển sang dạng bảng. Mỗi dòng có biểu tượng chìa khóa (Đặt lại mật khẩu) và dấu X (xóa bỏ khỏi lớp).

    Dạng bảng của tab Học sinh trong lớp, có biểu tượng chìa khóa và dấu X ở cột Xóa bỏ
    Hình 5.46: 1 đặt lại mật khẩu, 2 gỡ khỏi lớp.
  2. Bấm dấu X. Hộp thoại cảnh báo: điểm danh và bài làm của em trong lớp này sẽ bị xóa. Chỉ bấm Đồng ý khi chắc chắn; Hủy bỏ để thôi.

    Hộp thoại Gỡ 1 học sinh khỏi lớp với cảnh báo điểm danh và bài làm bị xóa, nút Hủy bỏ được đánh dấu
    Hình 5.47: Xác nhận gỡ khỏi lớp: 1 nội dung cảnh báo, 2 nút Hủy bỏ để thôi.
Gỡ khỏi lớp xóa điểm danh và bài làm của em trong lớp đó và không hoàn tác được. Nếu chỉ cần em nghỉ học, hãy dùng Ngừng học.

5.11. Đặt lại mật khẩu#

Dùng khi em quên mật khẩu. Mật khẩu được đặt về đúng mã học sinh và em phải đặt mật khẩu mới ở lần đăng nhập sau. Mục này chỉ có với tài khoản do trường học tạo và đã có mã; em tự đăng ký bên ngoài không có.

  1. Mở nút ba chấm của em và chọn Đặt lại mật khẩu (hoặc dùng nút cùng tên trong hồ sơ).

    Menu ba chấm với mục Đặt lại mật khẩu được đánh dấu
    Hình 5.48: Mục Đặt lại mật khẩu.
  2. Bấm Đồng ý ở hộp thoại xác nhận.

    Hộp thoại xác nhận đặt lại mật khẩu về mã học sinh
    Hình 5.49: Xác nhận đặt lại mật khẩu.
  3. Hộp thoại Thành công cho biết mật khẩu tạm thời là mã học sinh. Đưa mã này cho em.

    Thông báo Thành công: Đã đặt lại, mật khẩu tạm thời là mã học sinh TTASB00011
    Hình 5.50: Thông báo mật khẩu tạm thời.

5.12. Trạng thái chăm sóc (thẻ phân loại)#

Trạng thái chăm sóc là các thẻ màu để phân loại em theo "phễu" tuyển sinh và chăm sóc, ví dụ Mới đăng ký, Đã liên hệ, Hẹn tư vấn, Học thử. Mỗi trạng thái có thể đặt số ngày xử lý: em ở trạng thái đó quá số ngày thì được đánh dấu cảnh báo (dấu tam giác đỏ cạnh thẻ) và lọc được bằng ô Quá hạn xử lý. Bộ trạng thái dùng chung cả trường; chỉ chủ và quản lý được khai báo và đổi.

Khai báo bộ trạng thái#

  1. Bấm nút Trạng thái chăm sóc trên đầu trang.

    Nút Trạng thái chăm sóc trên đầu danh sách học sinh
    Hình 5.51: Nút Trạng thái chăm sóc.
  2. Nếu trường chưa khai báo gì, hộp thoại mời tạo bộ mặc định. Bấm Tạo bộ mặc định.

    Hộp thoại Trạng thái chăm sóc trống với nút Tạo bộ mặc định
    Hình 5.52: Trường chưa có trạng thái nào.
  3. Hệ thống tạo sáu trạng thái gợi ý: Mới đăng ký, Đã liên hệ, Hẹn tư vấn, Học thử, Đang học, Không quan tâm. (1) kéo biểu tượng sáu chấm để đổi thứ tự phễu, (2) bút chì để sửa, (3) Thêm trạng thái. Con số bên phải mỗi dòng là số em đang mang trạng thái đó.

    Danh sách sáu trạng thái chăm sóc với biểu tượng kéo, bút chì và nút Thêm trạng thái
    Hình 5.53: Bộ trạng thái mặc định.
  4. Bấm Thêm trạng thái, nhập (1) Tên trạng thái, chọn (2) Màu, đặt (3) Số ngày xử lý (0 nếu không cần theo dõi), bấm (4) nút lưu.

    Form thêm trạng thái với tên Đã đóng học phí, màu xanh ngọc, số ngày xử lý 5
    Hình 5.54: Form thêm trạng thái mới.
  5. Trạng thái mới xếp cuối danh sách. Kéo lên nếu muốn đổi vị trí trong phễu.

    Bảy trạng thái chăm sóc, trạng thái Đã đóng học phí ở cuối
    Hình 5.55: Đã thêm trạng thái Đã đóng học phí.
  6. Bấm bút chì để sửa tên, màu, số ngày (form hiện ngay bên dưới danh sách) hoặc thùng rác (2) để xóa.

    Form sửa trạng thái Đã đóng học phí hiện dưới danh sách, biểu tượng thùng rác được đánh dấu
    Hình 5.56: Sửa trạng thái: 1 tên, 2 nút xóa.
  7. Xóa hiện hộp thoại xác nhận. Trạng thái còn em đang mang thì không xóa được; hệ thống báo số em và bạn phải chuyển các em sang trạng thái khác trước.

    Hộp thoại xác nhận Xóa trạng thái Đã đóng học phí
    Hình 5.57: Xác nhận xóa trạng thái (có thể bấm Hủy bỏ).
Em mới vào trường tự mang trạng thái chăm sóc ban đầu theo đường vào (thêm tay, nhập tệp, tự đăng ký, form tư vấn...), do chủ trường chọn ở Thiết lập › Tuyển sinh; đổi thứ tự phễu không làm đổi lựa chọn này. Khi em bắt đầu học lớp đầu tiên, trạng thái chăm sóc tự chuyển sang Đang học nếu em đang ở bước trước đó.

Đổi trạng thái chăm sóc cho một em#

  1. Ở cột Trạng thái chăm sóc, bấm vào thẻ của em (hoặc chữ Chưa nhập nếu em chưa có).

    Thẻ Đã liên hệ trong cột Trạng thái chăm sóc của em được đánh dấu
    Hình 5.58: Bấm vào ô trạng thái của em.
  2. Hộp thoại Đổi trạng thái hiện các thẻ màu của trường.

    Hộp thoại Đổi trạng thái liệt kê các thẻ màu và ô Lý do
    Hình 5.59: Chọn một trạng thái trong các thẻ màu.
  3. Bấm thẻ cần chọn (1), ghi Lý do nếu muốn (2) và bấm Lưu dữ liệu (3). Lý do được ghi vào dòng thời gian của em.

    Thẻ Hẹn tư vấn được chọn, ô Lý do đã nhập, nút Lưu dữ liệu được đánh dấu
    Hình 5.60: Chọn Hẹn tư vấn và ghi lý do.
  4. Thẻ mới hiện trong danh sách.

    Thẻ Hẹn tư vấn màu tím trong cột Trạng thái chăm sóc của em
    Hình 5.61: Em đã mang trạng thái Hẹn tư vấn.

Đổi trạng thái chăm sóc nhiều em#

  1. Tích chọn các em, bấm Đổi trạng thái trên thanh công cụ, chọn thẻ và ghi lý do. Hộp thoại ghi "Đã chọn 2 mục".

    Hộp thoại Đổi trạng thái với dòng Đã chọn 2 mục, thẻ Đã liên hệ được chọn
    Hình 5.62: Đổi trạng thái cho hai em: 1 số em chọn, 2 thẻ, 3 nút lưu.
  2. Bấm Lưu dữ liệu. Cả hai em chuyển sang trạng thái mới.

    Danh sách hai học sinh cùng mang thẻ Đã liên hệ sau khi đổi hàng loạt
    Hình 5.63: Hai em cùng mang thẻ Đã liên hệ.

5.13. Hồ sơ chăm sóc: dòng thời gian, ghi chú, lịch hẹn#

Hồ sơ chăm sóc gom mọi việc chăm sóc một em vào một dòng thời gian: các lần đổi trạng thái (kèm người đổi và lý do), ghi chú và lịch hẹn, mới nhất ở trên. Ai nhìn thấy em trong danh sách thì xem được hồ sơ chăm sóc của em đó.

  1. Bấm vào ô Chăm sóc của em (hai con số: số ghi chú và số lịch hẹn chưa chốt).

    Ô Chăm sóc với biểu tượng ghi chú và lịch hẹn của em được đánh dấu
    Hình 5.64: Bấm vào hai con số ở cột Chăm sóc.
  2. Hộp thoại Hồ sơ chăm sóc mở ở tab Dòng thời gian: (1) các mục theo thời gian, mỗi mục ghi ngày và giờ, (2) ba tab Dòng thời gian, Thêm ghi chú, Đặt lịch hẹn.

    Hộp thoại Hồ sơ chăm sóc với dòng thời gian gồm lịch hẹn, ghi chú và các lần đổi trạng thái
    Hình 5.65: Dòng thời gian chăm sóc của em.

Thêm ghi chú#

  1. Bấm tab Thêm ghi chú, gõ Nội dung ghi chú (tối đa 2000 ký tự), bấm Lưu dữ liệu.

    Tab Thêm ghi chú với nội dung Đã gọi điện cho phụ huynh và nút Lưu dữ liệu
    Hình 5.66: Nhập nội dung ghi chú.
  2. Ghi chú xuất hiện trên cùng dòng thời gian, kèm người ghi và thời điểm. Bấm thùng rác để xóa ghi chú.

    Ghi chú mới ở đầu dòng thời gian chăm sóc
    Hình 5.67: Ghi chú mới nằm đầu dòng thời gian.

Đặt lịch hẹn#

  1. Bấm tab Đặt lịch hẹn. Nhập (2) Nội dung hẹn, (3) Thời gian hẹn (bắt buộc) và Kết thúc (không bắt buộc), rồi bấm (4) Lưu dữ liệu. Người đặt hẹn là người phụ trách lịch.

    Tab Đặt lịch hẹn với nội dung hẹn, thời gian hẹn và kết thúc đã nhập
    Hình 5.68: Đặt lịch gọi nhắc học thử lúc 20:00.
  2. Lịch hẹn hiện trong dòng thời gian với nhãn Sắp tới. Biểu tượng dấu tích (1) chốt là Đã gặp, dấu X chốt là Hủy, thùng rác xóa lịch.

    Lịch hẹn Gọi nhắc lịch học thử lúc 24/10/2026 20:00, nhãn Sắp tới, đứng đầu dòng thời gian; biểu tượng dấu tích được đánh dấu
    Hình 5.69: Lịch hẹn mới, chưa chốt kết quả.

5.14. Tab Lịch hẹn#

Tab này gom lịch hẹn chăm sóc của mọi học sinh. Bạn xem theo ngày, tuần hoặc tháng; chấm màu của mỗi lịch lấy theo màu trạng thái chăm sóc của em.

  1. Bấm tab Lịch hẹn. Mặc định là cách xem Ngày của hôm nay. (1) đổi cách xem, (2) mũi tên chuyển ngày trước/sau và nút về hôm nay, (3) công tắc Lịch của tôi (bật: chỉ lịch bạn phụ trách; tắt: lịch của mọi người), (4) bấm tên lịch để mở hồ sơ chăm sóc.

    Tab Lịch hẹn ở cách xem Ngày với các nút điều khiển đánh số 1 đến 4
    Hình 5.70: Lịch hẹn theo ngày.
  2. Bấm Tuần để xem bảy ngày, mỗi lịch là một dòng nhỏ.

    Lịch hẹn theo tuần: hai lịch ở cột thứ Sáu 23 và một lịch ở cột thứ Bảy 24, mỗi lịch kèm giờ hẹn
    Hình 5.71: Lịch hẹn theo tuần.
  3. Bấm Tháng để xem cả tháng; ô có lịch hiện chấm màu và số lượng. Bấm vào ô để nhảy sang cách xem ngày đó.

    Lịch hẹn theo tháng, ngày 23 có hai chấm màu và số 2
    Hình 5.72: Lịch hẹn theo tháng.
  4. Bấm tên một lịch để mở Hồ sơ chăm sóc của em. Ở đó bấm dấu tích để chốt kết quả (1) hoặc dấu X để hủy (2).

    Hồ sơ chăm sóc mở từ tab Lịch hẹn, dấu tích và dấu X được đánh dấu
    Hình 5.73: Mở hồ sơ chăm sóc từ lịch.
  5. Sau khi chốt, lịch đổi nhãn thành Đã gặp và không tính vào số lịch chưa chốt ở cột Chăm sóc.

    Lịch hẹn đã đổi nhãn thành Đã gặp trong dòng thời gian
    Hình 5.74: Lịch hẹn đã chốt kết quả Đã gặp.

5.15. Đơn tuyển sinh#

Khi lớp được bật đăng tuyển (ở trang lớp bấm nút ⋯ › Cài đặt lớp, tab Tuyển sinh, tích Đăng lớp này lên trang tuyển sinh của trường học), phụ huynh vào trang công khai của trường (đường dẫn /lop-hoc) và gửi đơn đăng ký. Mỗi đơn là một "khách hàng tiềm năng". Bạn theo dõi và chuyển đơn thành học sinh ở tab Đơn tuyển sinh. Người nhận thông báo là chủ trường.

  1. Phụ huynh mở trang lớp trên trang công khai và điền Họ tên phụ huynh, Số điện thoại, Họ tên học sinh, Ghi chú, rồi bấm Gửi đăng ký. Đây là màn hình phụ huynh thấy, không phải của giáo viên.

    Trang công khai của lớp Tiếng Anh 6A với form đăng ký học của phụ huynh
    Hình 5.75: Form đăng ký trên trang công khai của trường.
  2. Bạn vào Học sinh rồi bấm tab Đơn tuyển sinh. Mỗi dòng có học sinh, phụ huynh, số điện thoại (bấm để gọi), lớp, ghi chú, ngày gửi, trạng thái. Hai ô trên cùng lọc (1) theo lớp, (2) theo trạng thái. Chủ/quản lý thấy các nút xử lý ở cuối dòng, trong đó (3) là Nhập học.

    Tab Đơn tuyển sinh với ba đơn trạng thái Mới và các nút Nhập học, gọi điện, bỏ
    Hình 5.76: Ba đơn mới chờ xử lý.
  3. Lọc theo trạng thái: Mới, Đã liên hệ, Đã nhập học, Bỏ.

    Ô lọc trạng thái của đơn được đánh dấu
    Hình 5.77: Lọc đơn theo trạng thái.

Theo dõi đơn#

  1. Sau khi gọi cho phụ huynh, bấm nút hình điện thoại ở dòng đơn để đánh dấu Đã liên hệ.

    Nút hình điện thoại của đơn Phan Gia Bảo được đánh dấu
    Hình 5.78: Nút Đã liên hệ.
  2. Nhãn trạng thái của đơn đổi thành Đã liên hệ.

    Đơn Phan Gia Bảo đã đổi nhãn thành Đã liên hệ
    Hình 5.79: Đơn đã được đánh dấu liên hệ.
  3. Phụ huynh không đăng ký nữa thì bấm dấu X ở dòng đơn để chuyển sang Bỏ. Đơn Bỏ vẫn còn trong danh sách để tra cứu.

    Đơn Hồ Khánh Linh có nhãn Bỏ
    Hình 5.80: Đơn đã chuyển sang Bỏ.

Chuyển đơn thành học sinh (nhập học)#

  1. Ở dòng đơn cần nhận, bấm Nhập học.

    Nút Nhập học ở dòng đơn Trần Gia Hân, lớp Vật lý 9C, được đánh dấu
    Hình 5.81: Nút Nhập học.
  2. Hộp thoại hỏi Tạo học sinh của trường học (nếu chưa có) và ghi danh vào lớp?. Bấm Đồng ý. Hệ thống tạo học sinh với tên trong đơn (hoặc dùng tài khoản của em nếu em đã đăng nhập khi gửi đơn), số điện thoại trong đơn lưu cho phụ huynh, ghi danh vào lớp của đơn, gắn đơn với học sinh đó rồi tự tải lại danh sách đơn. Nếu lớp đã đủ sĩ số tối đa, hệ thống hỏi bạn có vẫn thêm không.

    Hộp thoại xác nhận tạo học sinh và ghi danh vào lớp
    Hình 5.82: Xác nhận nhập học.
  3. Đơn chuyển sang Đã nhập học và mất các nút xử lý.

    Đơn Trần Gia Hân có nhãn Đã nhập học, không còn nút xử lý
    Hình 5.83: Đơn đã nhập học.
  4. Mở tab Học sinh, tìm tên em: em đã có mã, nằm trong lớp của đơn, có phụ huynh lấy từ đơn. Trạng thái chăm sóc ban đầu là trạng thái chọn cho đường vào "Form tư vấn công khai" ở Thiết lập › Tuyển sinh; vì lớp đang học nên trạng thái tự chuyển sang Đang học.

    Dòng Trần Gia Hân trong danh sách học sinh với mã học sinh, lớp Vật lý 9C, phụ huynh Trần Văn Bình, trạng thái chăm sóc Đang học và trạng thái Đang theo học
    Hình 5.84: Học sinh vừa nhập học từ đơn.
Đơn đã nhập học không đổi lại trạng thái được. Nếu gói cước đã hết giới hạn học sinh, hệ thống báo và không nhập học.

5.16. Câu hỏi thường gặp#

Tôi không thấy nút Thêm học sinh hay Ngừng học.
Các nút này chỉ có với chủ và quản lý trường học. Giáo viên được mời dạy lớp chỉ xem học sinh trong lớp mình và sửa phụ huynh.
Học sinh chưa vào lớp nào có hiện trong danh sách không?
Có, với chủ và quản lý. Dòng của em ghi "Chưa vào lớp nào". Giáo viên chỉ thấy em đã vào lớp mình dạy.
Thêm học sinh có tên và số điện thoại đã có thì sao?
Hệ thống khớp theo mã, email, rồi số điện thoại để không tạo trùng. Nếu em đã trong lớp được chọn, hệ thống báo; nếu chưa có lớp, báo em đã có và cho biết mã.
Ngừng học khác gỡ khỏi lớp thế nào?
Ngừng học áp dụng cho cả trường và giữ dữ liệu học tập, khôi phục được. Gỡ khỏi lớp chỉ với một lớp và xóa điểm danh, bài làm của em trong lớp đó.
Em quên mật khẩu thì làm sao?
Dùng Đặt lại mật khẩu: mật khẩu về đúng mã học sinh và em phải đổi ở lần đăng nhập sau. Em tự đăng ký tài khoản ngoài trường thì không đặt lại được từ đây.
Thêm học sinh báo hết giới hạn gói?
Gói cước giới hạn số học sinh đang hoạt động. Cho các em đã nghỉ chuyển sang Ngừng học hoặc nâng gói ở mục Xem gói cước.