7.1. Kho mô phỏng gồm những gì#
Trang Mô phỏng chia theo hai thư viện, giống trang Đề thi (xem mục Hai thư viện: Của trường và Của tôi):
- Tất cả: mẫu của trường và mẫu của bạn, kể cả mẫu kho chung đã thêm vào hai thư viện này.
- Của trường: mẫu thuộc trường. Mọi giáo viên dùng được; người tạo và chủ trường, quản lý, giáo vụ sửa được.
- Của tôi: mẫu riêng của bạn. Ở Không gian của tôi chỉ có tab này.
- Kho ClassQR: kho dùng chung cho mọi trường học, chỉ đọc. Bạn xem thử, lưu về thư viện, nhưng không sửa trực tiếp.
Mỗi mẫu là một thẻ có ảnh đại diện chụp từ chính mô phỏng. Nhãn trên ảnh cho biết nguồn (Kho ClassQR, Của trường kèm tên người tạo, Của tôi), trạng thái (Đang chỉnh sửa nếu chưa xuất bản, Chờ duyệt, Bị từ chối khi đã đề xuất lên kho chung), dấu 3D hoặc 2D·3D với mẫu có bản 3D, dấu URL với mẫu nhúng trang ngoài (như PhET) và dấu Liên kết với mẫu thêm từ kho chung chưa tách bản riêng.
7.2. Tìm và lọc mẫu#
-
Ở menu trái, bấm Thư viện, rồi bấm thẻ (1) Mô phỏng ở đầu trang. Tab (2) Tất cả mở sẵn khi bạn đứng ở trường (ClassQR nhớ tab bạn chọn lần trước). Nút (3) Tạo mô phỏng ở góc phải dùng để tạo mẫu mới bằng AI; mẫu tạo ở trường thuộc thư viện của trường.

Hình 7.1: Trang Mô phỏng ở tab Tất cả: mỗi thẻ có nhãn nguồn và tên người tạo. -
Bấm (1) tab Kho ClassQR để xem mẫu dùng chung. Mẫu mới nhất đứng đầu; đổi (2) ô sắp xếp (ví dụ Tên A → Z) để xếp lại.

Hình 7.2: Kho ClassQR: mỗi thẻ có ảnh đại diện, tên, môn, chủ đề, khối và mô tả ngắn. -
Gõ (1) Từ khóa, chọn (2) Khối lớp và Môn học (có ô tìm), rồi bấm (3) nút tìm. Lưới lọc lại ngay khi bạn đổi một ô chọn. Các ô còn lại: Chủ đề (theo khối và môn đã chọn), kiểu hiển thị (2D và 3D, 2D, 3D, 2D + 3D), thứ tự sắp xếp và số mẫu mỗi trang. Bộ lọc giữ nguyên khi bạn đổi tab.

Hình 7.3: Lọc theo từ khoá, khối và môn. -
Kết quả lọc hiện bên dưới. Dưới mỗi thẻ của Kho ClassQR có ba nút: (1) Xem thử, (2) Thêm vào Mô phỏng của tôi và (3) Chia sẻ / nhúng (lấy đường dẫn hoặc mã nhúng). Rê chuột lên nút biểu tượng để xem tên nút.

Hình 7.4: Kết quả lọc theo từ khoá "căn".
7.3. Xem thử và thêm vào kho của trường#
-
Bấm Xem thử ở thẻ mẫu. Mô phỏng chạy trong hộp thoại; thao tác trực tiếp để xem cách hoạt động. Ở chân hộp thoại có (1) Thêm vào Mô phỏng của tôi và (2) Báo lỗi mô phỏng (với mẫu kho chung).

Hình 7.5: Xem thử. Mẫu nhúng trang ngoài (dấu URL) cần có kết nối mạng. -
Bấm Thêm vào Mô phỏng của tôi (hoặc nút cùng tên trên thẻ). Khi bạn đứng ở trường và được tạo đồ trong thư viện trường, hộp Lưu về hỏi Lưu vào thư viện nào?: chọn Thư viện của tôi hoặc thư viện của trường, rồi bấm Lưu về. Ở Không gian của tôi, hộp chỉ hỏi xác nhận.

Hình 7.6: Chọn thư viện nhận mẫu: mẫu luôn dùng bản mới nhất của kho chung cho tới khi bạn sửa lần đầu. -
Hệ thống báo Đã thêm vào Mô phỏng của tôi. Bấm Đóng.

Hình 7.7: Đã thêm thành công. -
Mở tab Của tôi (hoặc Của trường nếu bạn lưu vào trường): mẫu vừa thêm nằm ở đó với (1) dấu Liên kết. Bấm (2) bút chì để sửa (hệ thống tách thành bản riêng thuộc đúng thư viện đó), (3) thùng rác để bỏ mẫu khỏi thư viện (mẫu trong kho chung không bị ảnh hưởng).

Hình 7.8: Mẫu liên kết trong thư viện Của tôi.
7.4. Sửa mô phỏng#
-
Ở thẻ mẫu của trường, bấm biểu tượng bút chì. Trang Sửa mô phỏng có hai tab (1) Mô phỏng (khối lớp, môn, chủ đề và khung chat với AI bên trái, bản chạy thử bên phải) và (2) Thông tin. Nút (3) Lưu dữ liệu ở đầu trang; (4) ô credit hiện số dư của trường, số mô phỏng còn tạo được và nút Mua thêm.

Hình 7.9: Trang sửa mô phỏng. Gõ vào khung chat để nhờ AI sửa tiếp mẫu đang có. -
Bấm tab Thông tin để sửa (1) Tên, (2) Trạng thái, Mô tả, Buổi (bài học), (3) Thẻ (từ khoá), Địa chỉ trang nhúng (chỉ với mẫu nhúng trang ngoài) và (4) Ảnh đại diện (bấm chọn tệp ảnh để thay).

Hình 7.10: Thông tin chung của mô phỏng. Khung Phiên bản cho biết bản mã đang dùng.
7.5. Tạo mô phỏng mới bằng trợ lý AI#
Tạo mới đi qua bốn bước: Khối lớp, Môn học, Chủ đề, Mô tả & tạo. Bước cuối là khung trò chuyện với AI: bạn mô tả bài toán, AI viết mô phỏng và hiện ngay bên phải. Mỗi lần AI tạo mô phỏng mới trừ 100 credit của trường học (ô credit ở đầu trang cho biết số dư và số mô phỏng còn tạo được), kèm 5 lượt sửa miễn phí; sau đó mỗi lượt sửa trừ 20 credit. Lượt lỗi không bị trừ.
-
Bấm Tạo mô phỏng. Bước 1: chọn (1) khối lớp, ví dụ Lớp 9. (2) Thanh bước ở đầu trang cho biết bạn đang ở bước nào.

Hình 7.11: Bấm một bước đã xong trên thanh bước để quay lại đổi. -
Bước 2: chọn môn học, ví dụ (2) Toán. Danh sách chỉ hiện môn dạy ở khối đã chọn; gõ vào (1) ô Tìm kiếm… để lọc nhanh.

Hình 7.12: Chọn môn học. Nút Quay lại về bước chọn khối. -
Bước 3: chọn chủ đề của môn ở khối đó, ví dụ (4) Căn bậc hai và căn thức bậc hai. Có (1) ô tìm, (2) nút Không chọn chủ đề cụ thể và (3) Chọn cả chủ đề này để lấy cả nhóm.

Hình 7.13: Chủ đề xếp theo nhóm của chương trình. -
Bước 4: (1) khối lớp, môn, chủ đề đã chọn hiện ở đầu khung bên trái và vẫn đổi được. Chọn (2) Kiểu hiển thị (Tự động, 2D, 3D hoặc 2D + 3D) nếu cần, gõ (3) mô tả bài toán vào ô chat dưới cùng, rồi bấm (4) nút gửi (hoặc Enter).

Hình 7.14: Khung chat tạo mô phỏng. Hướng dẫn này dừng trước khi bấm gửi để không trừ credit. -
Sau khi AI trả lời, kiểm tra bản chạy thử bên phải; nút Tham số (biểu tượng thanh trượt) chỉnh giá trị, Chạy lại khởi động lại bản chạy thử. Muốn đổi gì, gõ tiếp vào khung chat. Khi vừa ý, bấm Lưu dữ liệu: nếu chưa đặt tên, hệ thống lấy câu đầu của yêu cầu đầu tiên làm tên (đổi sau ở tab Thông tin). Nếu bấm lưu khi AI chưa tạo ra mô phỏng nào, hệ thống báo thiếu mã.

Hình 7.15: Không lưu được khi chưa có mô phỏng nào được tạo.
7.6. Đặt trạng thái và xuất bản#
Mô phỏng ở trạng thái Đang chỉnh sửa chỉ người tạo thấy ở trường. Chuyển sang Đăng thì giáo viên khác trong trường chọn được để gắn vào bài.
-
Mở tab Thông tin của mô phỏng, đổi (1) ô Trạng thái sang Đang chỉnh sửa (gỡ về nháp) hoặc Đăng (xuất bản), rồi bấm (2) Lưu dữ liệu. Lưu xong, trang quay về kho mô phỏng.

Hình 7.16: Đổi trạng thái của mô phỏng. Mẫu nhúng trang ngoài có thêm ô Địa chỉ trang nhúng. -
Thẻ mẫu trong kho hiện trạng thái hiện tại: mẫu Đang chỉnh sửa có (1) nhãn vàng. (2) Nút Chia sẻ (biểu tượng chia sẻ, viền xanh) ở cuối thẻ dùng để đề xuất mẫu lên kho chung.

Hình 7.17: Mô phỏng ở trạng thái nháp. -
Khi muốn dùng, mở lại tab Thông tin, đặt (1) Trạng thái là Đăng và bấm (2) Lưu dữ liệu.

Hình 7.18: Xuất bản mô phỏng. -
Mẫu đã xuất bản không còn (1) nhãn nháp, chỉ còn nhãn nguồn Của trường (hoặc Của tôi với mẫu tạo ở Không gian của tôi). Nút (2) Chia sẻ đề xuất mẫu lên kho chung cho mọi giáo viên.

Hình 7.19: Mô phỏng đã xuất bản. -
Bấm Chia sẻ để đề xuất lên kho chung. Hộp thoại Chắc chắn? giải thích: Admin duyệt xong, mô phỏng được sao chép vào kho dùng chung, bản của bạn giữ nguyên. Bấm Đồng ý để gửi; trong lúc chờ, thẻ có nhãn Chờ duyệt.

Hình 7.20: Xác nhận đề xuất. Chỉ Admin hệ thống duyệt hoặc từ chối.
7.7. Gắn mô phỏng vào câu hỏi và bài giảng#
Mô phỏng được gắn dạng đính kèm. Với bài giảng, xem các mục Mô phỏng và Chèn giữa các slide ở chương Giáo trình và bài giảng tương tác. Với câu hỏi:
-
Khi soạn câu hỏi (trang Thêm mới câu hỏi hoặc sửa câu hỏi), tìm (1) thanh Mô phỏng đính kèm ngay dưới khung nội dung (ô tên ghi "Không đính kèm"), rồi bấm (2) nút biểu tượng chip ở cuối thanh.

Hình 7.21: Thanh Mô phỏng đính kèm trong biểu mẫu câu hỏi. -
Hộp Chọn mô phỏng mở ra, cùng tab và bộ lọc với trang kho (Tất cả, Của trường, Của tôi, Kho ClassQR). Khi bạn chọn đồ của tôi cho bài của trường, hộp ghi chú: đồ được liên kết, không chép; nếu bạn rời trường, trường giữ một bản sao. Lọc theo khối, môn; mỗi thẻ có ảnh đại diện. Bấm (1) Xem thử để xem, (2) Chọn ở mẫu cần dùng. (3) Nút robot xanh Sửa bằng AI nhờ AI sửa mẫu cho hợp bài (trừ credit; không có ở mẫu nhúng trang ngoài).

Hình 7.22: Hộp chọn mẫu mở từ biểu mẫu câu hỏi. -
(1) Tên mô phỏng hiện trên thanh đính kèm. Bấm (2) nút Tham số (biểu tượng thanh trượt) để đặt giá trị riêng cho câu này; hai nút cuối thanh là chạy thử và X (bỏ đính kèm). Mô phỏng được lưu cùng câu hỏi khi bạn bấm Lưu dữ liệu.

Hình 7.23: Một mẫu dùng cho nhiều câu với bộ tham số khác nhau.
7.8. Báo lỗi và báo cáo sử dụng#
- Giáo viên gặp mẫu kho chung chạy sai thì bấm Báo lỗi mô phỏng ở hộp xem thử (xem phần xem thử); quản trị hệ thống nhận và xử lý.
- Báo cáo lượt chạy, mẫu được dùng nhiều của toàn hệ thống nằm trong khu quản trị hệ thống, giáo viên không có màn riêng. Bạn xem việc học sinh làm với mô phỏng ở kết quả của bài tập hoặc bài kiểm tra chứa nó.
7.9. Câu hỏi thường gặp#
- Mô phỏng nào là 2D, mô phỏng nào là 3D?
- Mẫu 3D có nhãn 3D trên thẻ. Dùng ô lọc 2D, 3D hoặc 2D + 3D để chỉ hiện loại cần dùng. Khi tạo bằng AI, chọn Kiểu hiển thị ở bước 4.
- Tôi sửa mẫu của kho chung được không?
- Không sửa tại chỗ. Thêm vào Mô phỏng của tôi (hoặc thư viện trường), bấm bút chì để tách bản riêng, rồi sửa bản đó.
- Tôi sửa được mô phỏng nào của trường?
- Mẫu do bạn tạo. Chủ trường, quản lý và giáo vụ sửa được mọi mẫu của trường. Mẫu của người khác bạn vẫn xem thử và gắn vào bài được.
- Vì sao khung xem thử để trống?
- Mô phỏng cần vài giây để tải. Nếu vẫn trống, thử tải lại trang hoặc báo lỗi mô phỏng cho quản trị. Mẫu nhúng trang ngoài còn cần máy có kết nối mạng.
- Tạo bằng AI tốn bao nhiêu?
- Ô credit ở đầu trang tạo mô phỏng hiện số dư và số mô phỏng còn tạo được (mỗi lượt tạo mới 100 credit, kèm 5 lượt sửa miễn phí; sau đó mỗi lượt sửa 20 credit). Lượt lỗi không bị trừ. Hạn mức theo gói cước của trường.
- Học sinh có cần cài gì để chạy mô phỏng?
- Không. Mô phỏng chạy trên trình duyệt điện thoại, máy tính bảng hoặc máy tính.