Phần II. Dành cho giáo viên và quản lý trường học

7. Mô phỏng tương tác

Mô phỏng là các bài thí nghiệm ảo (đồ thị, mạch điện, hình học, phản ứng hoá học...) chạy ngay trên trình duyệt, đặt được vào bài giảng, bài tập và câu hỏi. Chương này hướng dẫn dùng trang Mô phỏng trong mục Thư viện ở menu trái: tìm mẫu trong kho, xem thử, thêm vào kho của trường, tạo mẫu mới, sửa, xuất bản và gắn vào bài. Giáo viên và người quản lý trường học dùng chương này.

Đọc 12 phút 23 ảnh chụp màn hình Cập nhật 28/10/2026

7.1. Kho mô phỏng gồm những gì#

Trang Mô phỏng chia theo hai thư viện, giống trang Đề thi (xem mục Hai thư viện: Của trường và Của tôi):

  • Tất cả: mẫu của trường và mẫu của bạn, kể cả mẫu kho chung đã thêm vào hai thư viện này.
  • Của trường: mẫu thuộc trường. Mọi giáo viên dùng được; người tạo và chủ trường, quản lý, giáo vụ sửa được.
  • Của tôi: mẫu riêng của bạn. Ở Không gian của tôi chỉ có tab này.
  • Kho ClassQR: kho dùng chung cho mọi trường học, chỉ đọc. Bạn xem thử, lưu về thư viện, nhưng không sửa trực tiếp.

Mỗi mẫu là một thẻ có ảnh đại diện chụp từ chính mô phỏng. Nhãn trên ảnh cho biết nguồn (Kho ClassQR, Của trường kèm tên người tạo, Của tôi), trạng thái (Đang chỉnh sửa nếu chưa xuất bản, Chờ duyệt, Bị từ chối khi đã đề xuất lên kho chung), dấu 3D hoặc 2D·3D với mẫu có bản 3D, dấu URL với mẫu nhúng trang ngoài (như PhET) và dấu Liên kết với mẫu thêm từ kho chung chưa tách bản riêng.

7.2. Tìm và lọc mẫu#

  1. Ở menu trái, bấm Thư viện, rồi bấm thẻ (1) Mô phỏng ở đầu trang. Tab (2) Tất cả mở sẵn khi bạn đứng ở trường (ClassQR nhớ tab bạn chọn lần trước). Nút (3) Tạo mô phỏng ở góc phải dùng để tạo mẫu mới bằng AI; mẫu tạo ở trường thuộc thư viện của trường.

    Trang Mô phỏng với thẻ Mô phỏng ở đầu trang, các tab Tất cả, Của trường, Của tôi và nút Tạo mô phỏng được đánh số 1, 2, 3
    Hình 7.1: Trang Mô phỏng ở tab Tất cả: mỗi thẻ có nhãn nguồn và tên người tạo.
  2. Bấm (1) tab Kho ClassQR để xem mẫu dùng chung. Mẫu mới nhất đứng đầu; đổi (2) ô sắp xếp (ví dụ Tên A → Z) để xếp lại.

    Tab Kho ClassQR hiện lưới các thẻ mô phỏng có ảnh đại diện, tab và ô sắp xếp được đánh số 1, 2
    Hình 7.2: Kho ClassQR: mỗi thẻ có ảnh đại diện, tên, môn, chủ đề, khối và mô tả ngắn.
  3. Gõ (1) Từ khóa, chọn (2) Khối lớp và Môn học (có ô tìm), rồi bấm (3) nút tìm. Lưới lọc lại ngay khi bạn đổi một ô chọn. Các ô còn lại: Chủ đề (theo khối và môn đã chọn), kiểu hiển thị (2D và 3D, 2D, 3D, 2D + 3D), thứ tự sắp xếp và số mẫu mỗi trang. Bộ lọc giữ nguyên khi bạn đổi tab.

    Bộ lọc kho mô phỏng với từ khoá căn, ô Khối lớp và nút tìm kiếm được đánh số 1 đến 3
    Hình 7.3: Lọc theo từ khoá, khối và môn.
  4. Kết quả lọc hiện bên dưới. Dưới mỗi thẻ của Kho ClassQR có ba nút: (1) Xem thử, (2) Thêm vào Mô phỏng của tôi và (3) Chia sẻ / nhúng (lấy đường dẫn hoặc mã nhúng). Rê chuột lên nút biểu tượng để xem tên nút.

    Lưới mô phỏng sau khi lọc theo từ khoá căn, ba nút trên thẻ đầu tiên được đánh số 1, 2, 3
    Hình 7.4: Kết quả lọc theo từ khoá "căn".
Sắp xếp theo Đánh giá cao nhất hoặc Nhiều người tải nhất để thấy mẫu được nhiều thầy cô tin dùng.

7.3. Xem thử và thêm vào kho của trường#

  1. Bấm Xem thử ở thẻ mẫu. Mô phỏng chạy trong hộp thoại; thao tác trực tiếp để xem cách hoạt động. Ở chân hộp thoại có (1) Thêm vào Mô phỏng của tôi và (2) Báo lỗi mô phỏng (với mẫu kho chung).

    Hộp thoại xem thử mô phỏng Biến đổi căn thức bậc hai đang chạy, nút Thêm vào Mô phỏng của tôi và Báo lỗi mô phỏng được đánh số
    Hình 7.5: Xem thử. Mẫu nhúng trang ngoài (dấu URL) cần có kết nối mạng.
  2. Bấm Thêm vào Mô phỏng của tôi (hoặc nút cùng tên trên thẻ). Khi bạn đứng ở trường và được tạo đồ trong thư viện trường, hộp Lưu về hỏi Lưu vào thư viện nào?: chọn Thư viện của tôi hoặc thư viện của trường, rồi bấm Lưu về. Ở Không gian của tôi, hộp chỉ hỏi xác nhận.

    Hộp Lưu về với câu hỏi Lưu vào thư viện nào, ô chọn đang là Thư viện của tôi được khoanh đỏ, nút Hủy bỏ và Lưu về
    Hình 7.6: Chọn thư viện nhận mẫu: mẫu luôn dùng bản mới nhất của kho chung cho tới khi bạn sửa lần đầu.
  3. Hệ thống báo Đã thêm vào Mô phỏng của tôi. Bấm Đóng.

    Thông báo Thành công: Đã thêm vào Mô phỏng của tôi
    Hình 7.7: Đã thêm thành công.
  4. Mở tab Của tôi (hoặc Của trường nếu bạn lưu vào trường): mẫu vừa thêm nằm ở đó với (1) dấu Liên kết. Bấm (2) bút chì để sửa (hệ thống tách thành bản riêng thuộc đúng thư viện đó), (3) thùng rác để bỏ mẫu khỏi thư viện (mẫu trong kho chung không bị ảnh hưởng).

    Tab Của tôi có thẻ mẫu kho chung với nhãn Kho ClassQR và Liên kết, nút bút chì và thùng rác được đánh số 1 đến 3
    Hình 7.8: Mẫu liên kết trong thư viện Của tôi.
Mẫu ở dạng liên kết luôn đi theo bản gốc của kho chung. Khi bạn sửa lần đầu, mẫu tách thành bản riêng (nhãn Của tôi hoặc Của trường) và không còn đổi theo kho chung. Mẫu của bạn có nút Đưa vào trường để trường giữ một bản sao, như với đề thi.

7.4. Sửa mô phỏng#

  1. Ở thẻ mẫu của trường, bấm biểu tượng bút chì. Trang Sửa mô phỏng có hai tab (1) Mô phỏng (khối lớp, môn, chủ đề và khung chat với AI bên trái, bản chạy thử bên phải) và (2) Thông tin. Nút (3) Lưu dữ liệu ở đầu trang; (4) ô credit hiện số dư của trường, số mô phỏng còn tạo được và nút Mua thêm.

    Trang Sửa mô phỏng với tab Mô phỏng, tab Thông tin, nút Lưu dữ liệu và ô credit được đánh số 1 đến 4
    Hình 7.9: Trang sửa mô phỏng. Gõ vào khung chat để nhờ AI sửa tiếp mẫu đang có.
  2. Bấm tab Thông tin để sửa (1) Tên, (2) Trạng thái, Mô tả, Buổi (bài học), (3) Thẻ (từ khoá), Địa chỉ trang nhúng (chỉ với mẫu nhúng trang ngoài) và (4) Ảnh đại diện (bấm chọn tệp ảnh để thay).

    Tab Thông tin của mô phỏng với ô Tên, Trạng thái, Thẻ và khung Ảnh đại diện được đánh số 1 đến 4
    Hình 7.10: Thông tin chung của mô phỏng. Khung Phiên bản cho biết bản mã đang dùng.
Không chọn ảnh thì khi bấm Lưu dữ liệu, hệ thống tự chụp bản đang chạy làm ảnh đại diện (với mẫu mới, mẫu vừa đổi mã hoặc mẫu chưa có ảnh).

7.5. Tạo mô phỏng mới bằng trợ lý AI#

Tạo mới đi qua bốn bước: Khối lớp, Môn học, Chủ đề, Mô tả & tạo. Bước cuối là khung trò chuyện với AI: bạn mô tả bài toán, AI viết mô phỏng và hiện ngay bên phải. Mỗi lần AI tạo mô phỏng mới trừ 100 credit của trường học (ô credit ở đầu trang cho biết số dư và số mô phỏng còn tạo được), kèm 5 lượt sửa miễn phí; sau đó mỗi lượt sửa trừ 20 credit. Lượt lỗi không bị trừ.

  1. Bấm Tạo mô phỏng. Bước 1: chọn (1) khối lớp, ví dụ Lớp 9. (2) Thanh bước ở đầu trang cho biết bạn đang ở bước nào.

    Bước 1 Khối lớp của trang Tạo mô phỏng, ô Lớp 9 và thanh bước được đánh dấu
    Hình 7.11: Bấm một bước đã xong trên thanh bước để quay lại đổi.
  2. Bước 2: chọn môn học, ví dụ (2) Toán. Danh sách chỉ hiện môn dạy ở khối đã chọn; gõ vào (1) ô Tìm kiếm… để lọc nhanh.

    Bước 2 Môn học: danh sách môn học của Lớp 9, ô tìm kiếm và ô Toán được đánh số
    Hình 7.12: Chọn môn học. Nút Quay lại về bước chọn khối.
  3. Bước 3: chọn chủ đề của môn ở khối đó, ví dụ (4) Căn bậc hai và căn thức bậc hai. Có (1) ô tìm, (2) nút Không chọn chủ đề cụ thể và (3) Chọn cả chủ đề này để lấy cả nhóm.

    Bước 3 Chủ đề: các chủ đề Toán lớp 9 theo nhóm, ô tìm, nút Không chọn chủ đề cụ thể, Chọn cả chủ đề này và một chủ đề được đánh số 1 đến 4
    Hình 7.13: Chủ đề xếp theo nhóm của chương trình.
  4. Bước 4: (1) khối lớp, môn, chủ đề đã chọn hiện ở đầu khung bên trái và vẫn đổi được. Chọn (2) Kiểu hiển thị (Tự động, 2D, 3D hoặc 2D + 3D) nếu cần, gõ (3) mô tả bài toán vào ô chat dưới cùng, rồi bấm (4) nút gửi (hoặc Enter).

    Bước 4 Mô tả và tạo: khối lớp, môn, chủ đề, kiểu hiển thị, ô mô tả bài toán và nút gửi được đánh số 1 đến 4
    Hình 7.14: Khung chat tạo mô phỏng. Hướng dẫn này dừng trước khi bấm gửi để không trừ credit.
  5. Sau khi AI trả lời, kiểm tra bản chạy thử bên phải; nút Tham số (biểu tượng thanh trượt) chỉnh giá trị, Chạy lại khởi động lại bản chạy thử. Muốn đổi gì, gõ tiếp vào khung chat. Khi vừa ý, bấm Lưu dữ liệu: nếu chưa đặt tên, hệ thống lấy câu đầu của yêu cầu đầu tiên làm tên (đổi sau ở tab Thông tin). Nếu bấm lưu khi AI chưa tạo ra mô phỏng nào, hệ thống báo thiếu mã.

    Thông báo Lỗi: Mẫu cần có mã HTML khi lưu mô phỏng chưa có nội dung
    Hình 7.15: Không lưu được khi chưa có mô phỏng nào được tạo.
Mô phỏng do AI viết có thể mất vài chục giây. Mỗi lượt tạo mới trừ credit của trường học; hết credit thì hệ thống báo ngay khi bấm gửi. Credit tháng của gói (kể cả gói dùng thử) và credit mua thêm đều dùng được; riêng credit dùng thử tặng một lần thì không dùng cho mô phỏng.

7.6. Đặt trạng thái và xuất bản#

Mô phỏng ở trạng thái Đang chỉnh sửa chỉ người tạo thấy ở trường. Chuyển sang Đăng thì giáo viên khác trong trường chọn được để gắn vào bài.

  1. Mở tab Thông tin của mô phỏng, đổi (1) ô Trạng thái sang Đang chỉnh sửa (gỡ về nháp) hoặc Đăng (xuất bản), rồi bấm (2) Lưu dữ liệu. Lưu xong, trang quay về kho mô phỏng.

    Tab Thông tin của mẫu PhET Đẳng thức: 2 biến, ô Trạng thái đặt Đang chỉnh sửa và nút Lưu dữ liệu được đánh số
    Hình 7.16: Đổi trạng thái của mô phỏng. Mẫu nhúng trang ngoài có thêm ô Địa chỉ trang nhúng.
  2. Thẻ mẫu trong kho hiện trạng thái hiện tại: mẫu Đang chỉnh sửa có (1) nhãn vàng. (2) Nút Chia sẻ (biểu tượng chia sẻ, viền xanh) ở cuối thẻ dùng để đề xuất mẫu lên kho chung.

    Thẻ mô phỏng có nhãn Đang chỉnh sửa và nút Chia sẻ được đánh số
    Hình 7.17: Mô phỏng ở trạng thái nháp.
  3. Khi muốn dùng, mở lại tab Thông tin, đặt (1) Trạng thái là Đăng và bấm (2) Lưu dữ liệu.

    Ô Trạng thái đặt Đăng và nút Lưu dữ liệu được đánh số
    Hình 7.18: Xuất bản mô phỏng.
  4. Mẫu đã xuất bản không còn (1) nhãn nháp, chỉ còn nhãn nguồn Của trường (hoặc Của tôi với mẫu tạo ở Không gian của tôi). Nút (2) Chia sẻ đề xuất mẫu lên kho chung cho mọi giáo viên.

    Thẻ mô phỏng đã xuất bản với nhãn Trường học, URL và nút Chia sẻ được đánh số
    Hình 7.19: Mô phỏng đã xuất bản.
  5. Bấm Chia sẻ để đề xuất lên kho chung. Hộp thoại Chắc chắn? giải thích: Admin duyệt xong, mô phỏng được sao chép vào kho dùng chung, bản của bạn giữ nguyên. Bấm Đồng ý để gửi; trong lúc chờ, thẻ có nhãn Chờ duyệt.

    Hộp thoại Chắc chắn hỏi chia sẻ mô phỏng cho mọi giáo viên, nút Đồng ý được đánh dấu
    Hình 7.20: Xác nhận đề xuất. Chỉ Admin hệ thống duyệt hoặc từ chối.

7.7. Gắn mô phỏng vào câu hỏi và bài giảng#

Mô phỏng được gắn dạng đính kèm. Với bài giảng, xem các mục Mô phỏng và Chèn giữa các slide ở chương Giáo trình và bài giảng tương tác. Với câu hỏi:

  1. Khi soạn câu hỏi (trang Thêm mới câu hỏi hoặc sửa câu hỏi), tìm (1) thanh Mô phỏng đính kèm ngay dưới khung nội dung (ô tên ghi "Không đính kèm"), rồi bấm (2) nút biểu tượng chip ở cuối thanh.

    Thanh Mô phỏng đính kèm trong trang Thêm mới câu hỏi, cả thanh và nút chọn mô phỏng được đánh số 1, 2
    Hình 7.21: Thanh Mô phỏng đính kèm trong biểu mẫu câu hỏi.
  2. Hộp Chọn mô phỏng mở ra, cùng tab và bộ lọc với trang kho (Tất cả, Của trường, Của tôi, Kho ClassQR). Khi bạn chọn đồ của tôi cho bài của trường, hộp ghi chú: đồ được liên kết, không chép; nếu bạn rời trường, trường giữ một bản sao. Lọc theo khối, môn; mỗi thẻ có ảnh đại diện. Bấm (1) Xem thử để xem, (2) Chọn ở mẫu cần dùng. (3) Nút robot xanh Sửa bằng AI nhờ AI sửa mẫu cho hợp bài (trừ credit; không có ở mẫu nhúng trang ngoài).

    Hộp Chọn mô phỏng lọc Lớp 9, Toán với các thẻ có ảnh đại diện; nút Xem thử, Chọn và Sửa bằng AI của một thẻ được đánh số
    Hình 7.22: Hộp chọn mẫu mở từ biểu mẫu câu hỏi.
  3. (1) Tên mô phỏng hiện trên thanh đính kèm. Bấm (2) nút Tham số (biểu tượng thanh trượt) để đặt giá trị riêng cho câu này; hai nút cuối thanh là chạy thử và X (bỏ đính kèm). Mô phỏng được lưu cùng câu hỏi khi bạn bấm Lưu dữ liệu.

    Thanh đính kèm đã có tên mô phỏng; ô tên và nút Tham số được đánh số 1, 2
    Hình 7.23: Một mẫu dùng cho nhiều câu với bộ tham số khác nhau.
Học sinh thấy mô phỏng khi xem câu hỏi, luyện tập, làm bài thi, chơi đố vui và trong tab lớp. Khi xuất Word hoặc in đề, mô phỏng được thay bằng dòng chữ ghi tên mô phỏng.

7.8. Báo lỗi và báo cáo sử dụng#

  • Giáo viên gặp mẫu kho chung chạy sai thì bấm Báo lỗi mô phỏng ở hộp xem thử (xem phần xem thử); quản trị hệ thống nhận và xử lý.
  • Báo cáo lượt chạy, mẫu được dùng nhiều của toàn hệ thống nằm trong khu quản trị hệ thống, giáo viên không có màn riêng. Bạn xem việc học sinh làm với mô phỏng ở kết quả của bài tập hoặc bài kiểm tra chứa nó.

7.9. Câu hỏi thường gặp#

Mô phỏng nào là 2D, mô phỏng nào là 3D?
Mẫu 3D có nhãn 3D trên thẻ. Dùng ô lọc 2D, 3D hoặc 2D + 3D để chỉ hiện loại cần dùng. Khi tạo bằng AI, chọn Kiểu hiển thị ở bước 4.
Tôi sửa mẫu của kho chung được không?
Không sửa tại chỗ. Thêm vào Mô phỏng của tôi (hoặc thư viện trường), bấm bút chì để tách bản riêng, rồi sửa bản đó.
Tôi sửa được mô phỏng nào của trường?
Mẫu do bạn tạo. Chủ trường, quản lý và giáo vụ sửa được mọi mẫu của trường. Mẫu của người khác bạn vẫn xem thử và gắn vào bài được.
Vì sao khung xem thử để trống?
Mô phỏng cần vài giây để tải. Nếu vẫn trống, thử tải lại trang hoặc báo lỗi mô phỏng cho quản trị. Mẫu nhúng trang ngoài còn cần máy có kết nối mạng.
Tạo bằng AI tốn bao nhiêu?
Ô credit ở đầu trang tạo mô phỏng hiện số dư và số mô phỏng còn tạo được (mỗi lượt tạo mới 100 credit, kèm 5 lượt sửa miễn phí; sau đó mỗi lượt sửa 20 credit). Lượt lỗi không bị trừ. Hạn mức theo gói cước của trường.
Học sinh có cần cài gì để chạy mô phỏng?
Không. Mô phỏng chạy trên trình duyệt điện thoại, máy tính bảng hoặc máy tính.