4.1. Danh sách lớp: xem, tìm kiếm, chọn nhiều lớp#
Mỗi lớp là một dòng gồm tên lớp, môn, khối, số học sinh, nhãn trạng thái (Sắp khai giảng, Đang học, Đã kết thúc, Lưu trữ), nút Vào lớp và menu ba chấm. Ngoài ô Từ khóa và Cỡ trang, hàng chip phía trên danh sách lọc theo trạng thái lớp, kèm số lớp ở mỗi trạng thái.
-
Ở menu trái, bấm Lớp học. Khung đỏ 1 là nút Thêm mới (tạo lớp), 2 là ô Từ khóa, 3 là nút Vào lớp của từng lớp, 4 là hàng chip trạng thái. Mặc định chip Đang mở được chọn: chỉ hiện lớp Sắp khai giảng và Đang học. Bấm Đã kết thúc, Lưu trữ hoặc Tất cả để xem các lớp còn lại.
Hình 4.1: Trang Lớp học với danh sách các lớp đang mở của trường. -
Gõ một phần tên lớp vào ô Từ khóa (khung 1), chọn Cỡ trang nếu cần (5 đến 1000 lớp mỗi trang), rồi bấm nút kính lúp (khung 2) hoặc phím Enter. Danh sách thu lại chỉ còn các lớp khớp.
Hình 4.2: Kết quả tìm kiếm theo từ khóa "Tiếng Anh". -
Muốn thao tác nhiều lớp cùng lúc, đánh dấu ô vuông ở đầu dòng lớp (khung 1). Phía dưới màn hình hiện thanh Đã chọn 1 mục với nút Xóa và Hủy bỏ (khung 2). Ô Chọn tất cả ở đầu danh sách chọn cả trang.
Hình 4.3: Thanh thao tác xuất hiện khi bạn chọn lớp.
Kết quả: bạn tìm được lớp cần làm việc. Bấm tên lớp hoặc nút Vào lớp để mở trang chi tiết của lớp.
4.2. Tạo lớp mới#
Một lớp mới được tạo qua hai bước chọn (khối lớp rồi môn học), sau đó điền thông tin chung. Ví dụ dưới đây tạo lớp Tiếng Anh 9B, lấy sẵn các buổi bài từ Giáo trình Tiếng Anh 9 của trường và thu học phí theo buổi.
-
Ở trang Lớp học, bấm Thêm mới. Trang Thêm mới lớp học mở ở thẻ Thông tin lớp, bắt đầu bằng màn hình Chọn khối lớp. Màn hình chỉ hiện các cấp học và khối bạn đã chọn ở Thiết lập › Trình độ & môn học; bấm Xem thêm ... để hiện mọi cấp học và khối lớp. Bấm Lớp 9.
Hình 4.4: Chọn khối lớp cho lớp mới. -
Màn hình Chọn môn học liệt kê các môn của khối đó. Gõ vào ô tìm kiếm phía trên để lọc (ví dụ gõ "Tiếng"), rồi bấm Tiếng Anh. Nút Quay lại ở cuối danh sách đưa bạn về bước chọn khối.
Hình 4.5: Chọn môn học. -
Biểu mẫu thông tin lớp hiện ra, tên lớp được điền sẵn dạng "môn - khối". Sửa ô Tên thành Tiếng Anh 9B (khung 1); điền Link học online nếu lớp học qua Google Meet, Zoom (phải là địa chỉ bắt đầu bằng https://, khung 2); bật công tắc Cho phép đăng ký tự do bằng link/QR (khung 3) nếu muốn học sinh tự vào lớp qua mã QR.
Hình 4.6: Điền tên lớp, link học online và công tắc đăng ký tự do. -
Cuộn xuống dưới. Mục Trạng thái (khung 1) có Sắp khai giảng (mặc định khi tạo: lớp đã có trang, học sinh xem trước được, chưa nhận bài) và Đang học (lớp học ngay). Mục Bài học (khung 2) liệt kê các giáo trình cùng môn, cùng khối: chọn Giáo trình Tiếng Anh 9 để sao chép sẵn danh sách buổi và nội dung của giáo trình vào lớp, hoặc để Chọn nếu muốn lớp trống. Hình thức học (khung 3) chọn Giáo viên dạy hoặc Tự học.
Hình 4.7: Chọn trạng thái, giáo trình mẫu và hình thức học. -
Trong khung Học phí chọn Cách thu: Không thu, Theo buổi, Theo tháng hoặc Trọn lớp. Chọn Theo buổi (khung 1) thì nhập Đơn giá mỗi buổi (đ) (khung 2, ví dụ 150000) và đánh dấu Tính tiền cả buổi vắng (khung 3) nếu muốn thu cả buổi học sinh nghỉ. Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).
Hình 4.8: Khai chính sách học phí rồi lưu lớp. -
Sau khi lưu, hệ thống mở trang Sửa ở thẻ Giới thiệu để bạn thiết lập tiếp. Ba thẻ Giới thiệu, Tuyển sinh, Người dạy chỉ dùng được khi lớp đã được lưu (lúc tạo lớp chúng còn mờ).
Hình 4.9: Lớp đã được tạo, trang Sửa mở thẻ Giới thiệu. -
Quay lại Lớp học: lớp mới nằm đầu danh sách với nhãn Sắp khai giảng (khung đỏ) cho tới khi bạn bấm Bắt đầu lớp (xem mục Trạng thái lớp).
Hình 4.10: Lớp mới tạo xuất hiện trong danh sách.
Kết quả: lớp mới có mã riêng, có sẵn các buổi bài từ giáo trình (nếu bạn chọn giáo trình mẫu) và chính sách học phí đã khai.
| Mục | Ý nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tên | Tên hiển thị của lớp ở mọi nơi | Bắt buộc |
| Link học online | Link dùng chung cho mọi buổi: giáo viên mở bằng mục Mở lớp trong nút ba chấm ở đầu trang lớp, học sinh thấy nút Mở lớp trên trang lớp của mình | Sai định dạng sẽ báo lỗi, không lưu |
| Trạng thái | Sắp khai giảng hoặc Đang học, chỉ chọn lúc tạo lớp | Sau đó đổi bằng nút ở đầu trang lớp (xem mục Trạng thái lớp) |
| Bài học | Sao chép buổi và nội dung từ một giáo trình cùng môn, cùng khối | Chỉ chọn được khi tạo lớp; xem chương Giáo trình |
| Học phí | Một cách thu và một số tiền cho cả lớp | Thu tiền, đối trừ thực hiện ở khu Học phí của trường |
4.3. Sửa lớp và các thiết lập của lớp#
Trang Sửa có bốn thẻ ở phía trên: Thông tin lớp, Giới thiệu, Tuyển sinh, Người dạy. Mỗi thẻ lưu riêng. Bạn mở trang này từ menu ba chấm của lớp trong danh sách, hoặc từ mục Cài đặt lớp trong nút ba chấm ở đầu trang lớp.
Thông tin lớp và trạng thái#
-
Ở danh sách lớp, bấm ba chấm ở cuối dòng lớp. Menu (khung đỏ) có Sửa và Xóa. Bấm Sửa.
Hình 4.11: Menu ba chấm của một lớp. -
Thẻ Thông tin lớp (khung 1) mở ra với các ô như lúc tạo. Đổi Tên (khung 2), Link học online hoặc ảnh lớp (khung 3, bấm Tải ảnh lên để chọn tệp ảnh).
Hình 4.12: Biểu mẫu sửa thông tin lớp. -
Khi công tắc Cho phép đăng ký tự do bằng link/QR bật, ngay dưới nó hiện mã QR và đường link đăng ký, có nút sao chép và Tải ảnh QR (khung 1). Mục Trạng thái (khung 2) chỉ để xem: trạng thái lớp đổi bằng nút ở đầu trang lớp (xem mục Trạng thái lớp). Sửa xong, bấm Lưu dữ liệu (có ở đầu và cuối biểu mẫu).
Hình 4.13: Link đăng ký và trạng thái hiện tại của lớp.
Kết quả: thông tin mới có hiệu lực ngay trên mọi màn hình của lớp.
Giới thiệu lớp#
Thẻ Giới thiệu là trang mô tả lớp mà học sinh đọc ở mục Giới thiệu trong tab Bảng tin của lớp. Bạn soạn bằng trình soạn văn bản có đậm, nghiêng, căn lề, chèn bảng, công thức, ảnh.
-
Ở thẻ Giới thiệu, bấm biểu tượng cây bút ở góc phải khung nội dung, gõ phần giới thiệu vào khung soạn (khung 1), rồi bấm Lưu dữ liệu (khung 2).
Hình 4.14: Soạn phần giới thiệu lớp. -
Nội dung đã lưu hiện trong khung. Muốn sửa lại, bấm biểu tượng cây bút (khung đỏ).
Hình 4.15: Giới thiệu đã lưu.
Tuyển sinh của lớp#
Thẻ Tuyển sinh đưa lớp lên trang tuyển sinh công khai của trường (mục Lớp đang tuyển), kèm thông tin để phụ huynh đăng ký. Cần có trường học gắn với lớp, và đăng lớp lên trang tuyển sinh là tính năng của gói Chuẩn trở lên (tắt đăng thì luôn được).
-
Mở thẻ Tuyển sinh. Công tắc Đăng lớp này lên trang tuyển sinh của trường học đang tắt (khung đỏ).
Hình 4.16: Thẻ Tuyển sinh khi chưa bật. -
Bật công tắc (khung 1), rồi điền Giáo viên, Khai giảng, Lịch học (ví dụ T2-T4, 18:00-19:30), Học phí (ví dụ 150.000đ/buổi), Sĩ số tối đa (để trống nếu không giới hạn) và Mô tả lớp. Đánh dấu Học sinh của trường học được tự vào lớp (không cần duyệt) (khung 2) nếu muốn học sinh đang học ở trường vào lớp ngay, không chờ duyệt đơn. Bấm Lưu dữ liệu (khung 3).
Hình 4.17: Điền thông tin tuyển sinh của lớp. -
Hộp thoại Thành công xác nhận đã lưu. Bấm Đóng.
Hình 4.18: Thông tin tuyển sinh đã được lưu.
Người dạy#
Thẻ Người dạy xếp người dạy lớp, có một người là giáo viên chính và những người đồng giảng dạy. Có hai cách thêm: chọn trong Nhân sự của trường, kể cả hồ sơ chưa liên kết tài khoản (ô chọn chỉ hiện khi trường còn người đang làm chưa dạy lớp này), hoặc mời người ngoài trường theo email.
-
Mở thẻ Người dạy. Cách 1 (khung 1): chọn một người trong Nhân sự của trường, tích Giáo viên chính nếu cần, rồi bấm Xếp vào lớp. Cách 2 (khung 2): gõ email người ngoài trường vào ô Mời qua email (nhiều email cách nhau bằng dấu phẩy) rồi bấm dấu cộng; người đó chỉ dạy riêng lớp này, không vào được phần khác của trường. Danh sách bên dưới hiện người dạy (nhãn Giáo viên chính, chưa liên kết; ngôi sao để đổi giáo viên chính, dấu x để gỡ) và các lời mời email đang chờ.
Hình 4.19: Xếp người dạy từ Nhân sự của trường hoặc mời qua email.
4.4. Trạng thái lớp: bắt đầu, kết thúc, lưu trữ#
Mỗi lớp đi theo bốn bước: Sắp khai giảng → Đang học → Đã kết thúc → Lưu trữ. Nhãn trạng thái nằm dưới tên lớp ở đầu trang lớp; nút chuyển sang bước kế tiếp nằm cạnh nút Giảng dạy. Mỗi lần chuyển, hộp xác nhận nói trước có bao nhiêu học sinh đổi trạng thái theo lớp. Ví dụ dưới đây dùng lớp Vật lý 9C có bốn học sinh và một đơn chờ duyệt.
-
Mở trang lớp. Nhãn Sắp khai giảng (khung 1) cho biết lớp chưa bắt đầu; nút Bắt đầu lớp (khung 2) chuyển lớp sang Đang học. Nhãn Chờ duyệt (1) (khung 3) báo có học sinh xin vào lớp; bấm vào để mở danh sách chờ duyệt.
Hình 4.20: Lớp sắp khai giảng, có một đơn chờ duyệt. -
Bấm Bắt đầu lớp. Hộp Chắc chắn? nêu hệ quả: 4 học sinh chuyển Đang học (bắt đầu nhận bài, điểm danh, thông báo và học phí); đơn chờ duyệt vẫn chờ bạn duyệt. Bấm Đồng ý.
Hình 4.21: Xác nhận bắt đầu lớp. -
Lớp mang nhãn Đang học (khung 1) và nút bước kế tiếp đổi thành Kết thúc lớp (khung 2).
Hình 4.22: Lớp đã bắt đầu.
Kết quả: lớp và học sinh cùng chuyển trạng thái; mỗi thay đổi của từng em được ghi vào Lịch sử trạng thái (xem mục Trạng thái của học sinh trong lớp).
| Nút | Lớp chuyển thành | Học sinh trong lớp |
|---|---|---|
| Bắt đầu lớp | Đang học | Sắp học chuyển Đang học; em bảo lưu, đã nghỉ giữ nguyên |
| Kết thúc lớp | Đã kết thúc: học sinh không tự đăng ký vào được nữa, chỉ xem lại kết quả, tài liệu, chứng chỉ | Sắp học, Đang học chuyển Hoàn thành; Bảo lưu chuyển Đã nghỉ; đơn chờ duyệt bị đóng |
| Mở lại lớp (menu ba chấm của lớp đã kết thúc) | Đang học | Các em vừa bị chuyển khi kết thúc trở về trạng thái trước đó |
| Lưu trữ / Bỏ lưu trữ | Lưu trữ: lớp ẩn khỏi danh sách mặc định, chỉ xem, không sửa danh sách học sinh / trở lại Đã kết thúc | Không đổi |
4.5. Xóa lớp#
Bạn xóa từng lớp bằng menu ba chấm, hoặc xóa nhiều lớp bằng thanh thao tác ở danh sách. Chỉ chủ lớp và chủ trường học xóa được lớp.
-
Ở danh sách lớp, bấm ba chấm ở cuối dòng lớp rồi chọn Xóa. Trang Xóa lớp học hiện câu hỏi xác nhận và thông tin lớp (tên, trạng thái, môn học, khối lớp, ngày tạo, chủ sở hữu) để bạn kiểm tra đúng lớp. Bấm Xóa (khung đỏ) để xóa, hoặc Hủy bỏ để quay lại.
Hình 4.23: Trang xác nhận xóa lớp. -
Hệ thống đưa bạn về danh sách; lớp đã biến mất.
Hình 4.24: Danh sách sau khi xóa.
Muốn xóa nhiều lớp, đánh dấu các lớp rồi bấm Xóa trên thanh Đã chọn và xác nhận. Lớp nào bạn không có quyền xóa sẽ bị bỏ qua.
4.6. Trang chi tiết của một lớp#
Trang lớp gồm đầu trang (tên lớp, một dòng thông tin tóm tắt và các nút nhanh) và một hàng tab: Bảng tin, Nội dung, Học sinh, Buổi học, Kết quả, Nhắn tin. Tab nào có nhiều khung nhìn thì hiện thêm một dải nút nhóm ngay dưới hàng tab để chuyển giữa các khung nhìn đó.
-
Ở danh sách lớp, bấm Vào lớp (khung đỏ) của lớp Toán 9A.
Hình 4.25: Vào trang chi tiết của lớp. -
Trang lớp mở ở tab Bảng tin. Khung 1 là dòng thông tin: môn, khối, số học sinh, số buổi đã dạy trên tổng số buổi và buổi tới. Khung 2 là nút Mời học sinh (link và mã QR đăng ký, chỉ hiện khi lớp bật đăng ký tự do). Khung 3 là nút chính Dạy buổi 2: mở màn hình đứng lớp của buổi tới (lớp chưa có buổi thì nút ghi Giảng dạy). Khung 4 là nút ba chấm chứa các thao tác khác.
Hình 4.26: Đầu trang và hàng tab của lớp. -
Bấm nút ba chấm (khung 3) để mở menu (khung 4): Cài đặt lớp mở trang Sửa lớp, Điểm danh mở thẳng bảng điểm danh, Mở lớp vào phòng học online (chỉ hiện khi lớp có link học online). Khung 1, 2 là Mời học sinh và Dạy buổi 3 của lớp Tiếng Anh 9B.
Hình 4.27: Các nút nhanh ở đầu trang lớp.
| Tab | Gồm | Xem ở |
|---|---|---|
| Bảng tin | Thông báo, tệp, link đăng cho cả lớp; thích và bình luận | Mục Bảng tin |
| Nội dung | Khung nhìn Tất cả, Bài học, Bài tập, Luyện tập, Tệp, Khảo sát | Mục Nội dung, Khảo sát, Luyện tập và chương Giáo trình |
| Học sinh (kèm số học sinh) | Danh sách học sinh, thêm, nhóm, hồ sơ, số thứ tự, nhãn đã cấp chứng chỉ | Các mục Học sinh, Chứng chỉ hoàn thành lớp |
| Buổi học | Khung nhìn Giảng dạy, Lịch học, Điểm danh | Các mục Lịch học, Giảng dạy, Điểm danh |
| Kết quả | Khung nhìn Điểm, Báo cáo, Báo cáo phụ huynh | Các mục Bảng điểm, Báo cáo, Báo cáo phụ huynh |
| Nhắn tin | Khung chat của cả lớp | Mục Nhắn tin |
4.7. Bảng tin#
Bảng tin là nơi giáo viên đăng thông báo cho cả lớp. Bài đăng có thể kèm tệp, link, ghim lên đầu và gửi thông báo tới học sinh. Học sinh thích, bình luận ngay dưới bài.
-
Bấm tab Bảng tin (mặc định khi vào lớp). Gõ nội dung vào ô Viết thông báo cho lớp....
Hình 4.28: Soạn thông báo mới. -
Bấm Tệp đính kèm (khung 1) để chọn một hoặc nhiều tệp từ máy; bấm Đính kèm link (khung 2) rồi nhập địa chỉ web vào hộp hỏi của trình duyệt. Các tệp, link đã thêm hiện thành thẻ nhỏ phía trên (bấm dấu x để bỏ). Đánh dấu Ghim (khung 3) để bài luôn nằm trên cùng; Thông báo cho học sinh (đang bật sẵn) gửi thông báo trong hệ thống tới học sinh. Bấm Đăng (khung 4).
Hình 4.29: Đính kèm tệp, link rồi đăng bài. -
Bài mới hiện trên cùng với biểu tượng ghim cạnh tên người đăng (khung 1), kèm tệp và link vừa đính kèm (khung 2).
Hình 4.30: Bài đã đăng, được ghim. -
Bấm ba chấm ở góc phải bài để mở menu: Bỏ ghim (hoặc Ghim) và Xóa.
Hình 4.31: Menu của một bài đăng. -
Bấm nút Thích để mở bảng sáu cảm xúc (thích, tim, cười, ngạc nhiên, buồn, giận), rồi chọn một cảm xúc.
Hình 4.32: Chọn cảm xúc cho bài. -
Bấm Bình luận để mở khung bình luận, gõ nội dung vào ô Viết bình luận... (khung 1) rồi bấm nút gửi (khung 2). Bấm Trả lời dưới một bình luận để trả lời riêng bình luận đó.
Hình 4.33: Viết bình luận. -
Số cảm xúc (khung 1) và bình luận (khung 2) hiện ngay dưới bài; nút Bình luận cũng cập nhật số bình luận ngay sau khi gửi.
Hình 4.34: Bài đăng sau khi có tương tác.
Kết quả: học sinh thấy bài trong tab Bảng tin của lớp (và nhận thông báo nếu bạn bật gửi).
Ghim, bỏ ghim và xóa bài#
-
Với bài đã có sẵn, bấm ba chấm rồi Ghim. Bài chuyển lên đầu bảng tin, kèm biểu tượng ghim cạnh tên người đăng (khung đỏ).
Hình 4.35: Bài đã được ghim. -
Để xóa, bấm ba chấm rồi Xóa và bấm Đồng ý ở hộp Chắc chắn?. Bài, bình luận và tệp đính kèm của bài bị xóa cùng lúc.
Hình 4.36: Xác nhận xóa bài. -
Bài đã xóa biến mất khỏi bảng tin; các bài khác giữ nguyên.
Hình 4.37: Bảng tin sau khi xóa.
4.8. Nội dung của lớp#
Tab Nội dung gom mọi thứ giáo viên giao cho lớp. Dải nút phía trên chuyển giữa các khung nhìn: Tất cả, Bài học (slide, nội dung, video), Bài tập (bài tập, kiểm tra, quiz), Luyện tập, Tệp (tài liệu, link) và Khảo sát. Việc soạn bài, thêm hoạt động và giao bài được hướng dẫn chi tiết ở chương Giáo trình; chương này chỉ nói những gì riêng của lớp.
-
Bấm tab Nội dung. Lớp Tiếng Anh 9B tạo từ giáo trình nên đã có sẵn hai buổi bài Unit 1 và Unit 2, mỗi buổi một bài tập. Khung 1 là dải khung nhìn, khung 2 là nút Thêm mới (thêm buổi bài). Mỗi hoạt động là một dòng (khung 3) có loại hoạt động, số học sinh đã nộp (ví dụ 0/5 đã nộp), trạng thái (Đã giao, Nháp hoặc Lên lịch) và menu ba chấm.
Hình 4.38: Tab Nội dung của lớp.
Giao riêng cho một số em. Ở menu ba chấm của một hoạt động, chọn Giao cho…: để Cả lớp, hoặc chọn Chọn học sinh rồi tích từng em (tìm theo tên, chọn nhanh theo nhóm của lớp), có thể đặt hạn nộp riêng cho từng em. Dòng hoạt động hiện Giao riêng N em và số đã nộp tính trên các em đó. Chỉ em được giao thấy và làm được bài, nhận thông báo khi được giao; em khác không thấy bài và không bị tính thiếu bài trong báo cáo. Bài giao riêng không tự vào bảng điểm của lớp; muốn tính điểm thì chọn bài ở Thiết lập bảng điểm, khi đó chỉ em được giao có cột điểm của bài này.
Giao bài bổ trợ từ kết quả. Ở trang phân tích theo mức độ, chủ đề của bài kiểm tra hoặc đố vui trong lớp, bảng từng học sinh có ô chọn và các nút Chọn em cần bổ trợ (có mức độ hoặc chủ đề đúng dưới 50%), Chọn em giỏi (đúng từ 80%). Bấm Giao bài cho N em rồi chọn một bài của lớp đang ở trạng thái chưa giao hoặc đang giao riêng: các em vừa chọn được thêm vào danh sách giao của bài đó.
4.9. Học sinh trong lớp: xem, tìm, chia nhóm#
Tab Học sinh của lớp liệt kê mọi học sinh của lớp kèm nhãn trạng thái trong lớp (Chờ duyệt, Sắp học, Đang học, Bảo lưu, Đã nghỉ, Hoàn thành); số cạnh tên tab là số học sinh đang theo lớp (không tính đơn chờ duyệt, em bảo lưu và em đã nghỉ). Danh bạ học sinh của cả trường (sửa thông tin, phụ huynh, ngừng học) nằm ở menu trái Học sinh và được hướng dẫn ở chương Học sinh.
-
Bấm tab Học sinh. Mặc định học sinh hiện dạng lưới thẻ (chữ cái đầu tên, số thứ tự, họ tên, mã học sinh, nút Chi tiết). Thanh công cụ gồm: (1) nút chuyển sang dạng danh sách, (2) menu nhóm, (3) ô Từ khóa, (4) nút Thêm học sinh; bên cạnh là Nhập Excel và nút ba chấm chứa các thao tác cho cả lớp. Dưới thanh công cụ là hàng chip lọc theo trạng thái của học sinh trong lớp.
Hình 4.39: Danh sách học sinh dạng lưới thẻ. -
Bấm nút danh sách (khung 1 ở ảnh trước) để xem dạng bảng: số thứ tự, ảnh, mã học sinh, họ và tên kèm nhãn trạng thái, ngày sinh và hai nút ở cột cuối (khung 2 là chìa khóa đặt lại mật khẩu, khung 3 là nút ba chấm mở menu đổi trạng thái, xem lịch sử, gỡ khỏi lớp). Ô đánh dấu đầu dòng (khung 1) để chọn nhiều em.
Hình 4.40: Danh sách học sinh dạng bảng. -
Gõ vào ô Từ khóa. Danh sách lọc ngay khi bạn gõ, không cần Enter, và không phân biệt dấu (gõ "minh" vẫn ra "Cao Minh Khôi"). Tìm theo tên, mã học sinh, email, số điện thoại hoặc ghi chú.
Hình 4.41: Tìm học sinh trong lớp.
Kết quả: bạn thấy đúng học sinh cần tìm. Bấm Chi tiết hoặc tên học sinh để mở hồ sơ trong lớp (mục Hồ sơ học sinh trong lớp).
Chia nhóm học sinh#
Chia nhóm giúp bạn xếp học sinh vào các nhóm thảo luận, nhóm thi đua. Một lớp có thể có nhiều "đợt chia" (ví dụ Nhóm thảo luận, Nhóm luyện nói), mỗi đợt có các nhóm riêng.
-
Bấm nút Tất cả (menu nhóm) ở thanh công cụ. Menu liệt kê các đợt chia đã có (bấm biểu tượng cây bút bên cạnh để sửa tên nhóm, chuyển học sinh) và mục Chia nhóm (khung đỏ) để tạo đợt mới.
Hình 4.42: Menu chọn đợt chia nhóm. -
Hộp thoại chia nhóm hiện ra. Gõ Tên đợt chia (khung 1), nhập Số nhóm (khung 2), rồi bấm Tạo nhóm (chia lần lượt theo thứ tự) hoặc Chia ngẫu nhiên (khung 3). Bạn kéo thả từng học sinh sang nhóm khác nếu muốn chỉnh, đổi tên nhóm ở ô trên đầu mỗi cột, rồi bấm Đồng ý ở cuối hộp thoại.
Hình 4.43: Chia học sinh thành nhóm. -
Chọn đợt chia vừa tạo ở menu nhóm (khung đỏ). Học sinh hiện theo từng nhóm (Nhóm 1, Nhóm 2...). Chọn Tất cả để về danh sách chung. Bật công tắc ở tiêu đề nhóm để chọn cả nhóm.
Hình 4.44: Danh sách học sinh theo nhóm.
4.10. Trạng thái của học sinh trong lớp#
Mỗi em trong lớp có một trạng thái riêng. Trạng thái quyết định em thấy gì, làm được gì ở lớp và có được tính vào điểm danh, thông báo, học phí, báo cáo tuần hay không.
| Trạng thái | Học sinh làm được | Có từ đâu |
|---|---|---|
| Chờ duyệt | Xem giới thiệu và lịch học; chưa vào lớp, chưa chiếm chỗ | Em tự bấm Đăng ký học ở trang tuyển sinh khi lớp cần duyệt |
| Sắp học | Xem trước tài liệu; chưa làm bài, chưa chat | Vào lớp khi lớp đang Sắp khai giảng |
| Đang học | Mọi thứ: làm bài, điểm danh, chat, nhận thông báo, học phí, báo cáo tuần | Vào lớp đang học, hoặc lớp bắt đầu |
| Bảo lưu | Xem lại phần đã học; không nhận bài mới, điểm danh, thông báo, học phí | Bạn bấm Bảo lưu |
| Đã nghỉ | Chỉ xem lại kết quả và tài liệu | Bạn bấm Cho nghỉ, hoặc em ngừng học ở trường |
| Hoàn thành | Xem lại kết quả, tài liệu, chứng chỉ | Lớp kết thúc |
-
Ở tab Học sinh, hàng chip (khung 1) đếm số em ở mỗi trạng thái và lọc danh sách khi bấm. Nhãn trạng thái nằm ngay dưới tên từng em (khung 2, khung 3); em bảo lưu hoặc đã nghỉ hiện mờ.
Hình 4.45: Chip lọc và nhãn trạng thái của từng em. -
Bấm nút ba chấm cuối dòng của em cần đổi. Menu (khung đỏ) chỉ có các thao tác hợp với trạng thái hiện tại: em đang học có Bảo lưu và Cho nghỉ; em bảo lưu hoặc đã nghỉ có Học tiếp. Bên dưới là Lịch sử trạng thái và Xoá khỏi lớp.
Hình 4.46: Menu thao tác của một em. -
Chọn Bảo lưu. Hộp xác nhận nêu hệ quả (em trả lại chỗ, tạm dừng bài mới, điểm danh, thông báo, học phí và báo cáo tuần; kết quả đã học được giữ). Gõ lý do nếu muốn (không bắt buộc, được lưu vào lịch sử) rồi bấm Đồng ý.
Hình 4.47: Bảo lưu kèm lý do. -
Muốn biết ai đổi trạng thái của em lúc nào, mở menu ba chấm và chọn Lịch sử trạng thái. Mỗi dòng ghi trạng thái cũ → mới, thời điểm, người làm và nguồn (giáo viên đổi, lớp bắt đầu, em tự đăng ký...), kèm lý do nếu có.
Hình 4.48: Lịch sử trạng thái của một em.
Kết quả: trạng thái mới có hiệu lực ngay, cả trên trang của học sinh. Muốn đổi nhiều em một lượt, đánh dấu các em rồi dùng nút Đổi trạng thái trên thanh chọn (mục Số thứ tự, cấp mã và thao tác hàng loạt); em nào không hợp thao tác sẽ được giữ nguyên và hệ thống báo số em bỏ qua.
Duyệt học sinh xin vào lớp#
Khi lớp bật tuyển sinh mà không cho vào thẳng, học sinh bấm Đăng ký học sẽ vào danh sách Chờ duyệt của lớp. Đầu trang lớp hiện nhãn Chờ duyệt (n) và trang Hôm nay có việc cần làm tương ứng.
-
Bấm nhãn Chờ duyệt ở đầu trang lớp, hoặc chip Chờ duyệt trong tab Học sinh (khung 1). Mở nút ba chấm của em (khung 2) và chọn Duyệt để nhận em vào lớp, hoặc Từ chối.
Hình 4.49: Duyệt hoặc từ chối đơn xin vào lớp.
Kết quả: em được duyệt vào lớp theo trạng thái của lớp (Sắp học hoặc Đang học) và chiếm một chỗ; em bị từ chối rời danh sách.
4.11. Thêm học sinh vào lớp#
Có năm cách đưa học sinh vào lớp. Chọn cách hợp với tình huống của bạn:
| Cách | Dùng khi | Học sinh nhận được |
|---|---|---|
| Thêm học sinh mới ở menu trái Học sinh và chọn lớp | Em chưa có trong trường, bạn có sẵn thông tin | Mã học sinh, mật khẩu ban đầu là chính mã |
| Chọn từ học sinh của trường | Em đã có hồ sơ ở trường (đang học lớp khác hoặc chưa vào lớp nào) | Vào lớp ngay, giữ nguyên tài khoản |
| Thêm bằng email | Có danh sách email; em có tài khoản rồi hoặc chưa có | Email hướng dẫn đăng nhập |
| Nhập Excel | Có sẵn bảng tính cả lớp | Tạo hoặc ghép tài khoản theo từng dòng |
| Mời học sinh (link / mã QR) | Muốn học sinh tự vào lớp | Tự đăng nhập hoặc đăng ký rồi vào lớp |
Thêm học sinh mới rồi xếp vào lớp#
-
Ở menu trái chọn Học sinh, bấm Thêm học sinh. Điền Họ và tên (khung 1, bắt buộc); Mã học sinh (khung 2) để trống thì hệ thống tự cấp; chọn Vào lớp là Tiếng Anh 9B (khung 3); điền Tên phụ huynh và SĐT phụ huynh nếu có. Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).
Hình 4.50: Thêm học sinh mới và chọn lớp.
Kết quả: học sinh có mặt trong tab Học sinh của lớp vừa chọn, với mã học sinh riêng. Các ô còn lại của hộp thoại được giải thích ở chương Học sinh.
Chọn từ học sinh của trường#
-
Ở tab Học sinh của lớp, bấm Thêm học sinh. Menu (khung đỏ) có Chọn từ học sinh của trường và Thêm bằng email. Bấm Chọn từ học sinh của trường.
Hình 4.51: Menu Thêm học sinh của lớp. -
Hộp Chọn học sinh của trường vào lớp liệt kê học sinh của trường kèm mã và lớp đang học; em đã ở lớp này mang nhãn Đã trong lớp. Tìm theo tên hoặc mã, hoặc lọc theo lớp ở ô bên phải (khung 1, ví dụ Chưa vào lớp nào). Đánh dấu các em cần thêm (khung 2) hoặc Chọn tất cả đang hiện, rồi bấm Thêm vào lớp (khung 3). Hộp Thành công báo số em đã thêm.
Hình 4.52: Chọn học sinh đã có ở trường.
Thêm bằng email#
-
Ở tab Học sinh của lớp, bấm Thêm học sinh › Thêm bằng email. Gõ mỗi dòng một email (khung đỏ). Email chưa có ở trường sẽ được tạo tài khoản học sinh (mật khẩu ban đầu là mã học sinh); email đã có thì chỉ thêm vào lớp. Bấm Đồng ý để thêm.
Hình 4.53: Hộp thoại thêm học sinh bằng email.
Nhập từ Excel#
Bấm Nhập Excel mở hộp thoại Nhập học sinh từ excel, đi qua ba bước: chọn tệp, cấu hình nhập, xem trước và đối soát. Sau khi lưu, hộp thoại cho phép hoàn tác lần nhập vừa rồi.
-
Bấm Nhập Excel. Ở bước Chọn tệp, bấm Chọn tệp (khung đỏ) và chọn tệp Excel (.xlsx), rồi bấm Tiếp tục.
Hình 4.54: Bước đầu của hộp thoại nhập Excel. -
Bước Cấu hình nhập: chọn Tên sheet (khung 1), Dòng bắt đầu (khung 2, dòng tiêu đề của bảng; bấm nút bên cạnh để đọc lại), rồi ghép từng cột của tệp với trường dữ liệu: Họ và tên (khung 3, bắt buộc), Mã học sinh, Ngày sinh, Giới tính, Số điện thoại, Email, tên và SĐT phụ huynh, địa chỉ, ghi chú. Bấm Tiếp tục (khung 4).
Hình 4.55: Ghép cột của tệp Excel với trường dữ liệu. -
Bước Xem trước liệt kê từng dòng (bấm Bỏ dòng để loại dòng không muốn nhập). Bấm Đối soát dữ liệu (khung 1): mỗi dòng được gắn nhãn như Tạo mới, đã có tài khoản, Đã có trong lớp — bỏ qua, trùng dòng phía trên hoặc không hợp lệ, kèm số dòng của mỗi loại. Kiểm tra xong, bấm Lưu dữ liệu (khung 2) để ghi.
Hình 4.56: Đối soát trước khi nhập.
Cách thứ năm, học sinh tự vào lớp bằng link hoặc mã QR, được trình bày ở mục Mời học sinh bằng link và mã QR.
4.12. Hồ sơ học sinh trong lớp và đặt lại mật khẩu#
Hồ sơ trong lớp cho bạn nhìn nhanh thông tin liên hệ, phụ huynh, chuyên cần và điểm của một em ngay tại lớp, không phải rời trang.
-
Ở tab Học sinh, bấm Chi tiết (hoặc bấm tên học sinh ở dạng bảng). Hộp thoại hiện ảnh, tên, ngày sinh, ba con số Điểm danh (điểm chuyên cần trên thang 10; lớp chưa điểm danh buổi nào thì ghi Chưa có buổi học), Điểm, Điểm thưởng (khung 1) và ba tab (khung 2). Tab Thông tin gồm Liên hệ, Phụ huynh, Lớp học (ngày bắt đầu, nhóm), Trường học (mã học sinh, ngày nhập học).
Hình 4.57: Hồ sơ học sinh trong lớp, tab Thông tin. -
Tab Bài học vẽ biểu đồ: tỷ lệ đi học và vắng, thời gian tự học, điểm bài về nhà, điểm kiểm tra và điểm theo từng bài.
Hình 4.58: Biểu đồ học tập của một học sinh. -
Tab Điểm danh liệt kê từng buổi của lớp kèm trạng thái Đi học, Vắng, Sắp diễn ra (buổi chưa tới, viền nét đứt) hoặc Chưa điểm danh (buổi đã qua mà lớp chưa điểm danh). Hai trạng thái sau không bị tính là vắng. Bấm vào nhãn của một buổi để đổi giữa Đi học và Vắng.
Hình 4.59: Điểm danh từng buổi của một học sinh. -
Quên mật khẩu? Bấm Đặt lại mật khẩu ở cuối hộp thoại (khung đỏ), hoặc biểu tượng chìa khóa ở dòng học sinh dạng bảng.
Hình 4.60: Nút đặt lại mật khẩu trong hồ sơ. -
Hộp Chắc chắn? hỏi lại. Bấm Đồng ý để đặt mật khẩu về đúng mã học sinh.
Hình 4.61: Xác nhận đặt lại mật khẩu. -
Hộp Thành công cho biết mật khẩu tạm thời chính là mã học sinh. Báo lại cho em; lần đăng nhập sau em sẽ được yêu cầu đặt mật khẩu mới.
Hình 4.62: Mật khẩu đã được đặt lại.
4.13. Số thứ tự, cấp mã và thao tác hàng loạt#
Số thứ tự của học sinh trong lớp cũng là số thẻ khi chơi quiz quét thẻ, nên đổi số là đổi thẻ. Nút ba chấm ở thanh công cụ chứa các thao tác cho cả lớp; thao tác cho các em đã chọn nằm trên thanh chọn ở cuối màn hình.
-
Bấm nút ba chấm ở thanh công cụ. Menu có: (1) Cấp mã cho học sinh chưa có (cấp mã học sinh cho em chưa có mã, báo số em được cấp), (2) ba cách Đánh lại STT theo Tên, Họ tên hoặc Mã học sinh.
Hình 4.63: Menu thao tác cho cả lớp của tab Học sinh. -
Ở dạng bảng, bấm vào một số thứ tự để sửa riêng em đó (từ 1 đến 1024), gõ số mới rồi Enter; Esc để hủy. Nếu số đã có người giữ, hệ thống báo tên người đó và không đổi.
Hình 4.64: Sửa số thứ tự của một học sinh. -
Để đánh số lại cả lớp, chọn một trong ba cách ở menu ba chấm. Hộp Chắc chắn? nhắc rằng thẻ đã phát theo số cũ sẽ không còn đúng. Bấm Đồng ý.
Hình 4.65: Xác nhận đánh lại số thứ tự. -
Hộp Thành công cho biết số học sinh đã được đánh số lại.
Hình 4.66: Đánh lại số thứ tự xong. -
Đánh dấu một hoặc nhiều em (ở dạng lưới thì bấm vào thẻ để chọn). Thanh Đã chọn ... học sinh hiện ở cuối màn hình (khung đỏ) với các nút: Chọn tất cả, Đổi trạng thái (Duyệt, Từ chối, Học tiếp, Bảo lưu, Cho nghỉ, xem mục Trạng thái của học sinh trong lớp), Đặt lại mật khẩu (hiện bảng mật khẩu tạm thời của từng em để chép và phát lại), Xoá khỏi lớp và Bỏ chọn.
Hình 4.67: Thanh thao tác cho các học sinh đã chọn.
Kết quả: học sinh được xếp 1, 2, 3... theo cách bạn chọn (theo Tên: sắp theo chữ cuối của họ tên). Đánh lại ghi đè mọi số đang có.
4.14. Gỡ học sinh khỏi lớp#
Gỡ khỏi lớp không xóa học sinh khỏi trường: tài khoản và hồ sơ vẫn còn ở menu trái Học sinh. Chỉ điểm danh và bài làm của em trong lớp này bị xóa. Nếu em chỉ nghỉ học, hãy dùng Cho nghỉ (mục Trạng thái của học sinh trong lớp) để giữ lại điểm và bài làm.
-
Ở dạng bảng, bấm nút ba chấm ở cuối dòng học sinh và chọn Xoá khỏi lớp (khung đỏ). Muốn gỡ nhiều em, đánh dấu các em rồi bấm Xoá khỏi lớp trên thanh chọn.
Hình 4.68: Nút gỡ học sinh khỏi lớp. -
Hộp xác nhận nêu số em và tên em sắp gỡ, cùng lời nhắc điểm danh và bài làm sẽ bị xóa. Bấm Đồng ý.
Hình 4.69: Xác nhận gỡ học sinh khỏi lớp. -
Danh sách cập nhật, học sinh đã gỡ biến mất (khung 2); số học sinh ở tab Học sinh (khung 1) được tính lại khi tải lại trang.
Hình 4.70: Danh sách sau khi gỡ học sinh.
4.15. Mời học sinh bằng link và mã QR#
Nút Mời học sinh trên đầu trang lớp cho học sinh tự vào lớp bằng cách quét mã QR hoặc mở link. Nút chỉ hiện khi lớp bật công tắc Cho phép đăng ký tự do bằng link/QR.
-
Ở đầu trang lớp, bấm Mời học sinh (khung đỏ).
Hình 4.71: Nút Mời học sinh. -
Hộp thoại Link đăng ký hiện mã QR và link. Có thể: (1) chép link bằng nút bên phải ô link, (2) Sao chép ảnh QR để dán vào tin nhắn (bên cạnh là Chia sẻ mở bảng chia sẻ của máy và Tải ảnh QR), (3) Tải poster để in, (4) Đổi mã. Trong lúc hộp thoại mở, danh sách học sinh tự làm mới để bạn thấy em vừa vào.
Hình 4.72: Hộp thoại Link đăng ký. -
Bấm Tải poster để tải về tệp ảnh có tên lớp, lời nhắc Quét mã QR để vào lớp, mã QR và link, sẵn sàng in dán ở cửa lớp hoặc gửi vào nhóm.
Hình 4.73: Poster đăng ký tải về.
Phía học sinh khi quét mã#
Học sinh quét mã bằng camera điện thoại hoặc mở link. Nếu chưa đăng nhập, trang đăng nhập của trường hiện ra (có nút Đăng ký cho người chưa có tài khoản).
-
Học sinh đăng nhập bằng mã học sinh (khung 1) và mật khẩu (khung 2; lần đầu là chính mã học sinh), rồi bấm Đăng nhập (khung 3).
Hình 4.74: Học sinh đăng nhập sau khi mở link đăng ký. -
Lần đăng nhập đầu, hệ thống mở trang Đổi mật khẩu. Học sinh gõ Mật khẩu mới (khung 1), Nhập lại mật khẩu (khung 2), bấm Đổi mật khẩu (khung 3) rồi Tiếp tục.
Hình 4.75: Học sinh đổi mật khẩu ở lần đăng nhập đầu. -
Sau khi đăng nhập hợp lệ, học sinh được thêm vào lớp và thấy trang lớp với các tab Bảng tin, Lịch học, Nội dung, Kết quả, Nhắn tin (khung đỏ), cùng nút Mở lớp nếu lớp có link học online.
Hình 4.76: Học sinh đã vào lớp.
Đổi mã đăng ký#
Mã đăng ký giữ nguyên cho tới khi bạn đổi. Nếu lỡ chia sẻ link ra ngoài, hãy đổi mã.
-
Trong hộp thoại Link đăng ký, bấm Đổi mã. Hộp xác nhận cho biết link và mã QR cũ sẽ không dùng được nữa, học sinh đã vào lớp không bị ảnh hưởng. Bấm Đồng ý, rồi gửi lại link hoặc QR mới.
Hình 4.77: Xác nhận đổi mã đăng ký.
4.16. Lịch học: lịch định kỳ và buổi học#
Mỗi buổi học là một dòng trong khung nhìn Lịch học (tab Buổi học). Bạn tạo buổi theo hai cách: khai một lịch định kỳ (ví dụ mỗi thứ hai và thứ tư) rồi để hệ thống sinh các buổi, hoặc thêm từng buổi lẻ.
-
Bấm tab Buổi học. Dải nút có ba khung nhìn: Giảng dạy, Lịch học, Điểm danh. Lớp mới chưa có buổi nên Giảng dạy nhắc thêm buổi ở Lịch học. Bấm Lịch học (khung đỏ).
Hình 4.78: Tab Buổi học của lớp chưa có buổi nào. -
Khung nhìn Lịch học có hai nút: (1) Thêm buổi học thêm một buổi lẻ, (2) Lịch định kỳ khai lịch lặp lại hằng tuần. Bấm Lịch định kỳ.
Hình 4.79: Khung nhìn Lịch học của lớp mới. -
Hộp thoại Lịch định kỳ liệt kê các lịch đã khai (lúc đầu trống). Bấm Thêm (khung đỏ).
Hình 4.80: Danh sách lịch định kỳ. -
Đánh dấu các Thứ (khung 1, ví dụ T2, T4), chọn Giờ bắt đầu và Giờ kết thúc (khung 2), Ngày bắt đầu và Ngày kết thúc (khung 3; để trống ngày kết thúc thì hệ thống sinh buổi trong 3 tháng), nhập Phòng và Ghi chú. Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).
Hình 4.81: Khai lịch định kỳ. -
Lịch vừa lưu hiện trong danh sách kèm ba nút: (1) cây đũa phép Sinh buổi học, (2) sửa, (3) xóa lịch.
Hình 4.82: Lịch định kỳ đã lưu. -
Bấm cây đũa phép. Hệ thống tạo các buổi theo lịch ngay, không hỏi lại, và báo số buổi đã tạo. Có thể bấm lại sau khi sửa lịch: ngày nào của lịch đó đã có buổi sẽ được bỏ qua, không bị trùng.
Hình 4.83: Hệ thống sinh buổi học xong. -
Đóng hộp thoại. Danh sách Buổi học hiện từng buổi: ngày to bên trái, tên buổi, thứ, giờ, phòng, trạng thái (Dự kiến, Đã dạy, Đã huỷ) và các nút. Buổi gần nhất sắp tới được kẻ viền xanh bên trái (khung đỏ).
Hình 4.84: Danh sách buổi học của lớp.
Kết quả: lớp có đủ các buổi để điểm danh và tính chuyên cần. Mỗi dòng buổi có các nút: Giảng dạy (mở màn hình đứng lớp của buổi đó), bút chì sửa, thùng rác xóa, và Mở lớp nếu buổi có link học online riêng.
Thêm một buổi lẻ#
-
Bấm Thêm buổi học. Điền Tiêu đề (khung 1), Ngày và giờ bắt đầu, Giờ kết thúc (khung 2), Phòng, Link học online riêng của buổi (khung 3, nếu khác link chung của lớp), Trạng thái và Ghi chú. Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).
Hình 4.85: Thêm một buổi học lẻ. -
Buổi mới được chèn đúng vị trí theo ngày, các buổi sau được đánh số lại, và có nút Mở lớp vì có link online riêng.
Hình 4.86: Buổi lẻ đã được thêm.
Sửa, hủy hoặc xóa buổi#
Bấm bút chì để sửa ngày giờ, phòng, link, ghi chú. Đổi ngày của buổi đã điểm danh thì dữ liệu điểm danh đi theo ngày mới. Nghỉ một buổi thì đổi Trạng thái sang Đã huỷ thay vì xóa: buổi vẫn còn trong lịch nhưng bị làm mờ, không còn nút Giảng dạy và không tính vào số buổi của lớp.
-
Bấm bút chì ở buổi cần hủy, chọn Trạng thái là Đã huỷ (khung 1), ghi lý do vào Ghi chú (khung 2) và bấm Lưu dữ liệu (khung 3).
Hình 4.87: Hủy một buổi học. -
Buổi bị hủy mờ đi, mang nhãn Đã huỷ và không còn nút Giảng dạy.
Hình 4.88: Buổi đã hủy. -
Muốn xóa hẳn một buổi, bấm thùng rác rồi Đồng ý. Buổi đã có học sinh điểm danh không xóa được, hệ thống báo để không mất lịch sử; hãy hủy buổi đó.
Hình 4.89: Xác nhận xóa buổi học.
4.17. Giảng dạy: màn hình đứng lớp#
Khung nhìn Giảng dạy gom mọi việc của một buổi vào một màn hình: chọn buổi, điểm danh, chấm nhanh từng em, gọi ngẫu nhiên và tạo báo cáo cho phụ huynh cuối buổi. Đây là màn hình bạn mở khi đang đứng lớp.
-
Bấm nút Dạy buổi N ở đầu trang lớp, hoặc tab Buổi học (mở thẳng khung nhìn Giảng dạy). Ô Buổi học (khung 1) tự chọn buổi hôm nay, nếu không có thì buổi sắp tới; chọn buổi khác ở đây nếu cần. Khung 2 là Gọi ngẫu nhiên, khung 3 là Tạo báo cáo buổi học, khung 4 là ô Chọn tất cả (có mặt).
Hình 4.90: Tổng quan màn hình Giảng dạy. -
Tích ô vuông đầu dòng cho các em có mặt (hoặc Chọn tất cả rồi bỏ tích các em vắng, khung 2). Dòng của em vắng mờ đi. Số Điểm danh · 9/10 ở tiêu đề (khung 3) cho biết số em có mặt trên tổng số.
Hình 4.91: Điểm danh bằng cách tích chọn em có mặt. -
Chấm nhanh: bấm vào các nhãn cạnh tên để cộng một nhận xét. ⭐ Tích cực và 🗣️ Phát biểu cộng 1 điểm; 😴 Mất tập trung và ⚠️ Nhắc nhở trừ 1 điểm. Bấm nhãn là +1 lượt (khung 1); bấm vào con số trên nhãn hoặc dấu trừ để bớt khi bấm nhầm. Tổng điểm buổi của em hiện ở cuối dòng (khung 2). Ô Ghi chú riêng cho em này (khung 3) lưu cùng điểm danh.
Hình 4.92: Chấm nhanh và ghi chú riêng. -
Hàng Cả lớp ở tiêu đề (khung đỏ): bấm một nhãn để cộng một lượt cho mọi học sinh cùng lúc.
Hình 4.93: Chấm nhanh cho cả lớp. -
Bấm Lưu điểm danh. Hộp Thành công xác nhận đã lưu cả điểm danh lẫn ghi chú riêng; buổi được tính là đã dạy. Điểm chấm nhanh thì được ghi ngay từng lần bấm, không cần lưu.
Hình 4.94: Điểm danh đã được lưu.
Gọi ngẫu nhiên#
Công cụ gọi học sinh phát biểu. Nếu bạn đã tích có mặt thì chỉ chọn trong các em có mặt, nếu chưa tích thì chọn trong cả lớp.
-
Bấm Gọi ngẫu nhiên. Hộp Chọn học sinh cho ba chế độ: (1) Ngẫu nhiên (máy chọn một em), (2) Vòng quay may mắn và (3) Đường đua tử thần (các em "chạy đua", em về đích chính là người được gọi).
Hình 4.95: Chọn chế độ gọi ngẫu nhiên. -
Ở chế độ Vòng quay may mắn, bấm Bắt đầu (khung đỏ) để quay; kim chỉ vào tên em nào thì gọi em đó. Quay lại về bước chọn chế độ, dấu x góc phải đóng công cụ.
Hình 4.96: Vòng quay may mắn.
Báo cáo buổi học gửi phụ huynh#
Cuối buổi, bạn tạo nhận xét ngắn cho từng em từ dữ liệu vừa chấm, xem lại, sửa rồi mới gửi tới phụ huynh qua kênh của trường (Zalo trước, email hoặc ứng dụng dự phòng).
-
Bấm Tạo báo cáo buổi học. Màn hình Báo cáo buổi học hiện nhận xét của từng em dựa trên điểm danh và các nhãn đã chấm (khung 1). Sửa trực tiếp trong ô nhận xét nếu cần; sửa xong là tính đã duyệt. Gửi cho phụ huynh (khung 2) gửi mọi bản đã duyệt; Chấm tiếp (khung 3) quay lại màn hình chấm nhanh.
Hình 4.97: Xem trước báo cáo buổi học.
Muốn tổng hợp theo tuần thay vì từng buổi, xem mục Báo cáo phụ huynh theo tuần.
4.18. Điểm danh bằng bảng#
Khung nhìn Điểm danh là bảng tổng hợp: mỗi hàng một học sinh, mỗi cột một buổi (buổi đã hủy không hiện). Bạn tích chọn trực tiếp trên bảng, khóa buổi đã chốt, hoặc mở mã QR để học sinh tự điểm danh.
-
Bấm tab Buổi học rồi Điểm danh (hoặc mục Điểm danh trong nút ba chấm ở đầu trang lớp). Khung 1 là nút Điểm danh bằng mã QR. Khung 2 là Lưu dữ liệu, 3 là Lịch học (về khung nhìn quản lý buổi), 4 là ô đánh dấu cả cột của một buổi. Bảng rộng thì cuộn ngang để xem các buổi sau.
Hình 4.98: Bảng điểm danh của lớp.
Tích chọn và lưu#
-
Bảng điểm danh của lớp Tiếng Anh 9B vừa có các buổi mới. Mỗi cột (khung đỏ) có ngày, số buổi và ô đánh dấu.
Hình 4.99: Bảng điểm danh của lớp mới. -
Đánh dấu ô ở tiêu đề cột (khung 1) để chọn cả lớp có mặt, rồi bỏ tích em vắng (khung 2). Bấm Lưu dữ liệu (khung 3). Chỉ các cột bạn đã đổi mới được gửi đi.
Hình 4.100: Tích điểm danh cả cột rồi lưu. -
Hộp Thành công xác nhận đã lưu.
Hình 4.101: Bảng điểm danh đã lưu.
Khóa và mở khóa một buổi#
Khóa buổi để không ai (kể cả bạn) sửa nhầm điểm danh đã chốt, hữu ích trước khi tính học phí theo buổi. Mục khóa chỉ có ở buổi đã có điểm danh.
-
Bấm mũi tên cạnh ngày ở đầu cột. Menu (khung đỏ) có Điểm danh (mở mã QR cho buổi đó) và Khóa.
Hình 4.102: Menu của một cột buổi. -
Bấm Khóa, hộp xác nhận hiện ra, bấm Đồng ý.
Hình 4.103: Xác nhận khóa điểm danh. -
Cột đã khóa (khung đỏ) mờ đi và mọi ô tích của cột không bấm được.
Hình 4.104: Buổi đã khóa điểm danh. -
Để sửa lại, mở lại menu cột: mục khóa đổi thành Mở khóa (khung đỏ). Bấm vào đó và xác nhận.
Hình 4.105: Mở khóa buổi đã chốt.
4.19. Điểm danh bằng mã QR#
Giáo viên chiếu mã QR lên màn hình lớp, học sinh dùng điện thoại quét để tự điểm danh. Mã QR tự đổi sau vài giây (mặc định 5 giây) để học sinh vắng không nhận mã từ ảnh chụp. Học sinh còn phải đăng nhập và qua bước nhận diện khuôn mặt trên điện thoại (khi trường bật nhận diện).
-
Mở khung nhìn Điểm danh, rồi bấm nút xanh Điểm danh trên thanh công cụ. Nếu hôm nay có buổi, hệ thống mở thẳng buổi đó; nếu không, hộp Bài học liệt kê các buổi chưa khóa, bấm Điểm danh (khung đỏ) ở buổi cần dùng.
Hình 4.106: Chọn buổi để điểm danh bằng QR. -
Màn hình QR hiện giờ, ngày và số buổi ở trên cùng, mã QR Quét mã QR để điểm danh (khung 1) và hai bộ đếm Có mặt, Vắng (khung 2). Ô Làm mới sau cho biết mã đổi sau bao nhiêu giây. Bên phải là danh sách học sinh đã có mặt, cập nhật tức thì. Chiếu màn hình này lên máy chiếu.
Hình 4.107: Màn hình mã QR điểm danh của giáo viên. -
Phía học sinh, trang quét mã của trường mở camera và hiện khung quét viền xanh ở giữa. Học sinh hướng camera vào mã QR trên màn chiếu; sau khi quét, học sinh được yêu cầu xác nhận khuôn mặt, đạt thì đã điểm danh.
Hình 4.108: Màn hình quét mã của học sinh.
Kết quả: mỗi em quét xong thì tên em hiện ở danh sách bên phải và bộ đếm Có mặt tăng. Bấm dấu x góc phải hộp thoại để dừng điểm danh; mã QR hết hiệu lực ngay. Em nào chưa quét thì bạn vẫn tích tay ở bảng điểm danh.
4.20. Bảng điểm#
Tab Kết quả có ba khung nhìn: Điểm, Báo cáo và Báo cáo phụ huynh. Bảng điểm gom điểm danh, điểm các bài đã giao, điểm thưởng và tổng điểm của từng em trên một bảng.
-
Bấm tab Kết quả (mặc định mở Điểm). Mỗi hàng một học sinh. Nhóm cột Điểm danh có từng buổi và Tổng; nhóm Điểm có các bài được chọn tính điểm, cột Điểm thưởng (khung 4) và Tổng; bài chưa chọn tính điểm nằm ở nhóm Khác. Khung 1 là Thiết lập, 2 là Xuất (tải Excel), 3 là ô tìm học sinh.
Hình 4.109: Bảng điểm của lớp. -
Bấm Thiết lập để chọn bài nào được tính điểm. Đánh dấu bài (khung 1), nhập Hệ số của từng bài (khung 2: bài kiểm tra hệ số 2 tính nặng gấp đôi), chọn Chế độ tính (khung 3: trung bình các bài đã chọn, hoặc chỉ lấy một số bài điểm cao nhất). Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).
Hình 4.110: Chọn bài và hệ số để tính điểm. -
Bảng điểm tính lại: các bài đã chọn chuyển sang nhóm cột Điểm (khung 1, 2), cột Tổng đổi theo hệ số.
Hình 4.111: Bảng điểm sau khi thiết lập.
Nút Xuất tải bảng điểm thành tệp Excel.
4.21. Điểm thưởng và điểm phạt#
Điểm thưởng là cột riêng của bảng điểm. Bạn thưởng hoặc phạt từng em, kèm lý do, và mọi lần thay đổi đều được lưu lịch sử. Số dương là thưởng, số âm là phạt.
-
Ở bảng điểm, bấm con số trong cột Điểm thưởng của học sinh. Hộp thoại mang tên em. Nhập Điểm (khung 1, ví dụ 1) và Lý do (khung 2, ví dụ "Làm bài tập đầy đủ"), rồi bấm Thêm (khung 3).
Hình 4.112: Thêm điểm thưởng cho một học sinh. -
Lần thưởng hiện trong Lịch sử điểm (khung 1) kèm ngày, số điểm xanh (+) hoặc đỏ (-). Biểu tượng thùng rác bên phải (khung 2) xóa một lần cộng nếu bạn nhập nhầm.
Hình 4.113: Lịch sử điểm thưởng.
Điểm thưởng sau trò chơi Quiz (Đấu trường lớp học)#
Khi chạy trò chơi Quiz đấu trường trong lớp, cuối trận hiện bảng Điểm thưởng cuối trận. Hệ thống đề xuất điểm theo mức của trường (tham gia, thắng, tiến bộ, có trần mỗi kỳ). Bạn sửa số điểm hoặc bỏ tích từng dòng rồi bấm duyệt; chỉ cộng, không trừ, và mỗi trận duyệt một lần. Điểm đã duyệt được ghi vào lịch sử điểm thưởng nói trên. Cách tạo và chạy trò chơi Quiz được hướng dẫn ở chương Giáo trình.
4.22. Báo cáo lớp#
Khung nhìn Báo cáo tổng hợp tình hình học tập của cả lớp bằng biểu đồ và bảng, chia thành sáu tab. Nút In in báo cáo đang xem. Ảnh dưới đây dùng lớp Toán 9A.
-
Ở tab Kết quả, bấm Báo cáo. Tab Tổng quan cho bốn con số (Tổng học sinh, Tổng hoạt động, Điểm TB, Cần chú ý), biểu đồ năng lực chung của lớp và biểu đồ phân bố học lực. Khung 1 là nút In, khung 2 là tab Điểm danh.
Hình 4.114: Báo cáo tổng quan của lớp. -
Tab Điểm danh: bảng từng em theo từng buổi, có cột Có mặt (%). Nút Xuất Excel tải bảng về.
Hình 4.115: Báo cáo điểm danh. -
Tab Hoạt động: kết quả các hoạt động chia theo buổi bài. Mở tất cả và Thu gọn tất cả mở hoặc gập mọi buổi; bấm một hoạt động để xem điểm từng em.
Hình 4.116: Báo cáo hoạt động theo buổi. -
Tab Thời gian tự học: số phút từng em tự học trên hệ thống theo từng tuần và tổng cộng. Mỗi cột tuần ghi khoảng ngày của tuần đó (ví dụ 22/10–28/10), tính 7 ngày một lần từ buổi học đầu tiên của lớp. Có nút Xuất Excel.
Hình 4.117: Báo cáo thời gian tự học. -
Tab Đánh giá: thống kê bài về nhà và bài kiểm tra (tổng số bài, tỷ lệ hoàn thành, điểm trung bình, số bài chưa nộp), có tab con Bài về nhà, Kiểm tra, Phân tích.
Hình 4.118: Báo cáo đánh giá. -
Tab Học sinh: mỗi em một thẻ với nhãn xếp loại (như Cần chú ý), điểm danh, hoàn thành hoạt động, bài về nhà, kiểm tra và điểm. Gõ vào ô Tìm học sinh... để lọc.
Hình 4.119: Báo cáo theo từng học sinh. -
Bấm vào tên một em để xem chi tiết: sáu chỉ số, tab Biểu đồ và Hoạt động. Bấm Quay lại (khung đỏ) để về danh sách thẻ.
Hình 4.120: Báo cáo chi tiết một học sinh.
4.23. Báo cáo phụ huynh theo tuần#
Báo cáo tuần phụ huynh tự tổng hợp từ kết quả học tập, giáo viên đọc, sửa, duyệt rồi gửi cho phụ huynh. Mỗi báo cáo có bốn trạng thái: Chưa tạo, Nháp, Đã duyệt, Đã gửi. Chỉ chủ lớp và người quản lý lớp thấy khung nhìn này.
-
Ở tab Kết quả, bấm Báo cáo phụ huynh. Khung 1 chọn tuần (mũi tên ‹ › đi lùi hoặc tới từng tuần, không đi quá tuần hiện tại). Khung 2 Tạo báo cáo tuần sinh nhận xét cho cả lớp từ dữ liệu của tuần. Khung 3 Duyệt tất cả duyệt mọi bản nháp. Khung 4 Gửi bản đã duyệt gửi các bản đã duyệt tới phụ huynh (Zalo trước, email hoặc ứng dụng dự phòng). Nút Chấm nhanh mở màn hình chấm nhanh của lớp.
Hình 4.121: Báo cáo tuần phụ huynh. -
Mỗi dòng gồm học sinh, các phụ huynh (tên, nhãn Liên hệ chính, số điện thoại), nhận xét tóm tắt và trạng thái. Bấm nút bút chì cuối dòng (Xem / sửa nhận xét) để mở báo cáo của em đó: xem số liệu, sửa ô Nhận xét (khung 1), viết Lời nhắn của giáo viên (khung 2, không bắt buộc). Dựng lại từ số liệu (khung 3) viết lại nhận xét từ số liệu mới nhất. Mũi tên ở hai bên tiêu đề chuyển sang em trước hoặc sau. Bấm Lưu & duyệt (khung 4).
Hình 4.122: Sửa nhận xét và lời nhắn. -
Lưu là duyệt: bản đã duyệt không bị viết đè khi bạn tạo lại báo cáo. Đóng hộp thoại, trạng thái ở bảng đổi thành Đã duyệt (khung 1) và nút gửi ghi rõ số bản đã duyệt.
Hình 4.123: Báo cáo đã được duyệt. -
Bấm biểu tượng mũi tên ra ngoài ở cuối dòng (Trang phụ huynh xem, khung 2 ở ảnh trước) để xem đúng trang phụ huynh sẽ thấy: tên trường, tuần, học sinh, nhận xét, kết quả học tập, nhận xét giáo viên; nếu em còn nợ học phí thì có thêm mã VietQR để đóng.
Hình 4.124: Trang báo cáo phía phụ huynh. -
Muốn thêm liên hệ phụ huynh, bấm Thêm phụ huynh dưới tên em (bút chì cạnh phụ huynh để sửa, thùng rác để xóa). Điền Họ tên (khung 1), Quan hệ, Số điện thoại (khung 2, dùng để gửi báo cáo qua Zalo) hoặc Email, đánh dấu Liên hệ chính (khung 3) nếu là người nhận báo cáo và nhắc học phí trước. Bấm Lưu (khung 4).
Hình 4.125: Thêm liên hệ phụ huynh.
4.24. Chứng chỉ hoàn thành lớp#
Cấp chứng chỉ là việc của giáo vụ, quản lý và chủ trường; giáo viên xem được em nào đã được cấp. Trang lớp không còn khung nhìn Chứng chỉ riêng: trạng thái nằm ngay trong danh sách học sinh. Cài đặt (bật cấp, chọn mẫu, tên chứng chỉ, thời hạn, tra cứu bằng mã QR), in, tải PDF, đánh số hiệu và thu hồi làm ở trang chứng chỉ của lớp trong Kỳ thi › Chứng chỉ (xem chương Chứng chỉ).
-
Bấm tab Học sinh. Em có chứng chỉ hoàn thành lớp còn hiệu lực mang nhãn xanh Đã cấp chứng chỉ (khung 1) ở cả dạng lưới thẻ và dạng danh sách; bấm nhãn để tải PDF của chứng chỉ. Người có quyền cấp đánh dấu các em cần cấp rồi bấm Cấp chứng chỉ trên thanh chọn ở đáy màn hình.
Hình 4.126: Nhãn Đã cấp chứng chỉ trong danh sách học sinh của lớp.
4.25. Nhắn tin trong lớp#
Tab Nhắn tin là khung chat chung của cả lớp: giáo viên và mọi học sinh trong lớp cùng thấy tin. Gõ # trong ô nhập để gợi ý nhanh tên bài học hoặc hoạt động của lớp, giúp học sinh bấm tới đúng bài.
-
Bấm tab Nhắn tin. Phía dưới khung tin có ba nút (biểu tượng cảm xúc, ảnh, kẹp giấy đính kèm tệp), công tắc Thông báo tin mới (khung 1, báo cho riêng bạn khi có tin mới; cần cho phép thông báo của trình duyệt) và nút gửi (khung 2).
Hình 4.127: Tab Nhắn tin của lớp. -
Gõ tin nhắn vào ô Nhập tin nhắn... ở cuối khung.
Hình 4.128: Soạn tin nhắn cho cả lớp. -
Bấm nút gửi hoặc Enter. Tin hiện trong khung với tên và giờ gửi; học sinh trong lớp thấy tin ở tab Nhắn tin của lớp.
Hình 4.129: Tin nhắn đã gửi.
4.26. Khảo sát lớp#
Khảo sát giúp bạn thu ý kiến học sinh về buổi học, giáo trình, giáo viên. Mỗi khảo sát gồm các câu hỏi thuộc ba loại: Đánh giá (1-5), Trắc nghiệm (mỗi phương án một dòng) và Tự luận. Bạn mở ở khung nhìn Khảo sát của tab Nội dung.
-
Bấm tab Nội dung, rồi Khảo sát. Lớp chưa có khảo sát nào. Bấm Thêm (khung đỏ).
Hình 4.130: Khung nhìn Khảo sát khi chưa có khảo sát. -
Điền Tiêu đề (khung 1) và Mô tả. Đánh dấu Ẩn danh nếu không muốn biết ai trả lời. Bấm Thêm câu hỏi (khung 2) để thêm từng câu, chọn loại câu ở ô bên phải (khung 3); câu trắc nghiệm có ô nhập phương án (mỗi dòng một phương án). Nút x đỏ xóa câu. Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).
Hình 4.131: Soạn câu hỏi khảo sát. -
Khảo sát mới lưu ở trạng thái Đang chỉnh sửa (học sinh chưa thấy). Bốn nút bên phải: mũi tên giấy (khung 1, chú thích Mở khảo sát) mở khảo sát cho học sinh, biểu đồ (khung 2) xem phản hồi, bút chì sửa, thùng rác xóa.
Hình 4.132: Khảo sát vừa lưu. -
Bấm nút mở. Trạng thái đổi thành Mở (khung 1) và học sinh bắt đầu trả lời được ở khung nhìn Khảo sát của lớp mình. Khi đủ phản hồi, bấm nút khóa (khung 2) để chuyển sang Đã đóng.
Hình 4.133: Khảo sát đã mở cho học sinh. -
Bấm nút biểu đồ để xem Phản hồi: tổng số phản hồi, điểm trung bình của câu đánh giá, số lượt chọn của từng phương án và các câu trả lời tự luận.
Hình 4.134: Kết quả khảo sát.
4.27. Luyện tập#
Bộ luyện tập là tập câu hỏi lấy từ ngân hàng câu hỏi của trường, giao cho học sinh làm đi làm lại, mỗi lượt có thể rút ngẫu nhiên một số câu. Bạn quản lý ở khung nhìn Luyện tập của tab Nội dung. Ngân hàng câu hỏi được hướng dẫn ở chương Ngân hàng câu hỏi. Ảnh dưới đây dùng lớp Toán 9A.
-
Bấm tab Nội dung, rồi Luyện tập. Bảng liệt kê các bộ luyện tập (tên, ngân hàng câu hỏi, số câu) với nút Luyện tập (làm thử), sửa, xóa ở cuối dòng. Bấm Thêm (khung đỏ).
Hình 4.135: Khung nhìn Luyện tập của lớp. -
Hộp Bộ luyện tập: nhập Tên (khung 1), chọn Ngân hàng câu hỏi (khung 2), đặt Số câu mỗi lượt (khung 3; để 0 để dùng toàn bộ câu hỏi), tích hoặc bỏ Xáo trộn câu hỏi. Bấm Chọn câu hỏi (khung 4).
Hình 4.136: Soạn bộ luyện tập. -
Màn hình Chọn câu hỏi: lọc theo Chủ đề, Mức độ, Từ khóa rồi bấm Tìm kiếm (khung 1), đánh dấu các câu cần dùng (khung 2) hoặc Chọn tất cả, rồi bấm Thêm câu đã chọn (khung 3). Các câu hiện ở mục Câu hỏi đã chọn của hộp Bộ luyện tập; bấm Lưu dữ liệu để lưu bộ.
Hình 4.137: Chọn câu hỏi cho bộ luyện tập.
4.28. Theo dõi trực tiếp bài kiểm tra#
Màn hình theo dõi trực tiếp (Monitor) dành cho kỳ thi hoặc bài kiểm tra của lớp. Giáo viên bắt đầu và dừng bài, xem từng thí sinh đang làm tới đâu, cộng thêm thời gian, cho vào thi lại, nhắn tin cho thí sinh, nhận cảnh báo gian lận, rồi chấm tự luận khi bài kết thúc. Bạn mở từ danh sách kỳ thi (nút Giám sát hoặc bấm tên kỳ thi) hoặc từ hoạt động kiểm tra trong tab Nội dung của lớp.
4.29. Chuyển lớp từ Không gian của tôi sang trường#
Khi bạn đưa một lớp dạy riêng về trường bạn đang dạy (bạn là chủ hoặc thành viên của trường), xin chuyển lớp; chủ trường hoặc quản lý đồng ý thì lớp mới chuyển. Lớp, buổi học, điểm danh, điểm, hoạt động, kỳ thi và đơn tuyển sinh của lớp sang trường; hồ sơ học sinh được chép vào danh sách của trường, tài khoản học sinh do bạn cấp chuyển sang trường (có mã học sinh mới của trường). Học phí đã thu, công nợ, chứng chỉ đã cấp và credit ở lại Không gian của tôi. ClassQR không báo phụ huynh về việc chuyển lớp; trường nhận xác nhận thông báo về dữ liệu học sinh khi đồng ý.
Gói Giáo viên đã trả tiền: còn lớp ở lại Không gian của tôi thì gói chạy tiếp. Khi lớp đang mở cuối cùng chuyển sang trường, gói Giáo viên kết thúc và giá trị những ngày còn lại (tính như phần được trừ khi nâng cấp gói, không quá số tiền đã trả) được trừ vào tổng tiền lần mua hoặc nâng gói tới của trường đó. Không hoàn tiền mặt. Tab Chuyển sang trường, hộp chọn lớp và trang Yêu cầu chuyển lớp của trường đều ghi trước con số này.
-
Ở Không gian của tôi, mở Sửa lớp, bấm tab (1) Chuyển sang trường, chọn (2) trường nhận, ghi chú nếu cần rồi bấm (3) Gửi yêu cầu.
Hình 4.138: Xin chuyển lớp sang trường. -
Chủ trường hoặc quản lý thấy thông báo ở trang Lớp học của trường; bấm (1) Xem yêu cầu.
Hình 4.139: Trường nhận được yêu cầu. -
Trang Yêu cầu chuyển lớp ghi người xin, ghi chú và số học sinh sẽ tính thêm vào gói của trường. Bấm (1) Từ chối hoặc (2) Nhận lớp.
Hình 4.140: Danh sách yêu cầu chuyển lớp. -
Đọc thông báo về dữ liệu học sinh, tick (1) xác nhận rồi bấm (2) Nhận lớp.
Hình 4.141: Xác nhận nhận lớp và dữ liệu học sinh.
Kết quả: Lớp thuộc trường, học sinh có trong danh sách học sinh của trường; giáo viên nhận thông báo đã chuyển. Nếu đó là lớp cuối cùng và gói Giáo viên còn ngày, tab Gói cước của trường ghi Giá trị gói Giáo viên còn lại …đ sẽ được trừ ở lần mua gói tới; lần mua gói sau, báo giá và hoá đơn có một dòng Trừ giá trị gói Giáo viên còn lại. Khoản này trừ một lần; hoá đơn nhỏ hơn thì phần dư để lần sau.
4.30. Câu hỏi thường gặp#
- Tôi không thấy nút Thêm mới, Xóa hay Mời học sinh?
- Nút Thêm mới và Xóa phụ thuộc quyền Lớp học của tài khoản trong trường. Nút Mời học sinh chỉ hiện khi lớp bật công tắc đăng ký tự do ở trang Sửa lớp.
- Số học sinh ở đầu trang lớp khác với danh sách học sinh?
- Số ở đầu trang và cạnh tab Học sinh chỉ cập nhật khi bạn mở lại trang, nên có lúc chưa kịp tính các em vừa vào lớp bằng link hoặc vừa gỡ khỏi lớp. Hãy tải lại trang; danh sách trong tab Học sinh của lớp luôn là số đúng.
- Gỡ học sinh khỏi lớp có xóa tài khoản của em không?
- Không. Tài khoản và hồ sơ vẫn ở menu trái Học sinh của trường; chỉ điểm danh và bài làm của em trong lớp này bị xóa.
- Trang lớp không còn menu bên trái và nút Quay lại?
- Đúng. Các mục của lớp nằm ở hàng tab dưới tên lớp; về danh sách lớp bằng menu trái Lớp học hoặc đường dẫn ở thanh trên. Cài đặt lớp, Điểm danh và Mở lớp nằm trong nút ba chấm ở đầu trang.
- Sinh buổi học lần nữa có bị trùng không?
- Không. Khi bấm cây đũa phép, ngày nào của lịch đó đã có buổi sẽ được bỏ qua; chỉ tạo các ngày còn thiếu.
- Học sinh không điểm danh QR được?
- Kiểm tra em đã đăng nhập, đã cho phép camera cho trình duyệt, dùng địa chỉ https và quét mã đang hiển thị (mã đổi sau vài giây). Nếu vẫn không được, bạn tích tay cho em ở bảng điểm danh.
- Muốn ngừng dạy một lớp mà giữ lại dữ liệu?
- Bấm Kết thúc lớp ở đầu trang lớp, sau đó Lưu trữ nếu muốn lớp khỏi nằm trong danh sách. Chỉ khi chắc chắn mới dùng Xóa, vì xóa không khôi phục được.
- Học sinh bảo lưu có bị tính học phí, có nhận báo cáo tuần không?
- Không. Học phí theo lớp, thông báo, điểm danh và báo cáo tuần chỉ áp cho em Đang học trong lớp đang học. Em bảo lưu vẫn xem lại được phần đã học; bấm Học tiếp khi em quay lại.
- Kết thúc nhầm một lớp thì sao?
- Mở menu ba chấm ở đầu trang lớp và chọn Mở lại lớp. Các em vừa chuyển Hoàn thành hoặc Đã nghỉ khi kết thúc sẽ trở lại trạng thái trước đó.