Phần II. Dành cho giáo viên và quản lý trường học

4. Lớp học

Khu Lớp học là nơi bạn mở lớp, đưa học sinh vào lớp, xếp lịch, điểm danh, theo dõi kết quả và liên lạc với phụ huynh. Chủ và quản lý trường học thấy mọi lớp của trường; giáo viên thấy các lớp mình làm chủ hoặc được xếp dạy. Bạn vào bằng menu trái Lớp học. Chương này dùng hai lớp mẫu của Trung tâm Ánh Sáng: Toán 9A (có sẵn 10 học sinh và lịch học thứ ba, thứ năm) và Tiếng Anh 9B (lớp mới tạo từ đầu trong chương).

Đọc 64 phút 141 ảnh chụp màn hình Cập nhật 28/10/2026
Số học sinh, số buổi và các con số khác trong ảnh chỉ là dữ liệu minh họa nên có thể khác với màn hình của bạn. Nút nào bạn không thấy là do vai trò hoặc gói cước của trường chưa cho phép.

4.1. Danh sách lớp: xem, tìm kiếm, chọn nhiều lớp#

Mỗi lớp là một dòng gồm tên lớp, môn, khối, số học sinh, nhãn trạng thái (Sắp khai giảng, Đang học, Đã kết thúc, Lưu trữ), nút Vào lớp và menu ba chấm. Ngoài ô Từ khóa và Cỡ trang, hàng chip phía trên danh sách lọc theo trạng thái lớp, kèm số lớp ở mỗi trạng thái.

  1. Ở menu trái, bấm Lớp học. Khung đỏ 1 là nút Thêm mới (tạo lớp), 2 là ô Từ khóa, 3 là nút Vào lớp của từng lớp, 4 là hàng chip trạng thái. Mặc định chip Đang mở được chọn: chỉ hiện lớp Sắp khai giảng và Đang học. Bấm Đã kết thúc, Lưu trữ hoặc Tất cả để xem các lớp còn lại.

    Trang Lớp học có nút Thêm mới, ô Từ khóa, nút Vào lớp và hàng chip trạng thái được đánh số 1 đến 4
    Hình 4.1: Trang Lớp học với danh sách các lớp đang mở của trường.
  2. Gõ một phần tên lớp vào ô Từ khóa (khung 1), chọn Cỡ trang nếu cần (5 đến 1000 lớp mỗi trang), rồi bấm nút kính lúp (khung 2) hoặc phím Enter. Danh sách thu lại chỉ còn các lớp khớp.

    Danh sách lớp sau khi tìm từ khóa Tiếng Anh, ô Từ khóa và nút tìm được khoanh đỏ
    Hình 4.2: Kết quả tìm kiếm theo từ khóa "Tiếng Anh".
  3. Muốn thao tác nhiều lớp cùng lúc, đánh dấu ô vuông ở đầu dòng lớp (khung 1). Phía dưới màn hình hiện thanh Đã chọn 1 mục với nút Xóa và Hủy bỏ (khung 2). Ô Chọn tất cả ở đầu danh sách chọn cả trang.

    Lớp Tiếng Anh 9B được đánh dấu chọn và thanh Đã chọn 1 mục hiện ở cuối màn hình
    Hình 4.3: Thanh thao tác xuất hiện khi bạn chọn lớp.

Kết quả: bạn tìm được lớp cần làm việc. Bấm tên lớp hoặc nút Vào lớp để mở trang chi tiết của lớp.

Nút Thêm mới và Xóa chỉ hiện khi tài khoản có quyền Lớp học tương ứng của trường. Menu ba chấm của từng lớp (Sửa, Xóa) chỉ hiện với lớp do chính bạn làm chủ.

4.2. Tạo lớp mới#

Một lớp mới được tạo qua hai bước chọn (khối lớp rồi môn học), sau đó điền thông tin chung. Ví dụ dưới đây tạo lớp Tiếng Anh 9B, lấy sẵn các buổi bài từ Giáo trình Tiếng Anh 9 của trường và thu học phí theo buổi.

  1. Ở trang Lớp học, bấm Thêm mới. Trang Thêm mới lớp học mở ở thẻ Thông tin lớp, bắt đầu bằng màn hình Chọn khối lớp. Màn hình chỉ hiện các cấp học và khối bạn đã chọn ở Thiết lập › Trình độ & môn học; bấm Xem thêm ... để hiện mọi cấp học và khối lớp. Bấm Lớp 9.

    Màn hình Chọn khối lớp, khung đỏ chỉ vào Lớp 9
    Hình 4.4: Chọn khối lớp cho lớp mới.
  2. Màn hình Chọn môn học liệt kê các môn của khối đó. Gõ vào ô tìm kiếm phía trên để lọc (ví dụ gõ "Tiếng"), rồi bấm Tiếng Anh. Nút Quay lại ở cuối danh sách đưa bạn về bước chọn khối.

    Màn hình Chọn môn học đã lọc theo chữ Tiếng, khung đỏ chỉ vào Tiếng Anh
    Hình 4.5: Chọn môn học.
  3. Biểu mẫu thông tin lớp hiện ra, tên lớp được điền sẵn dạng "môn - khối". Sửa ô Tên thành Tiếng Anh 9B (khung 1); điền Link học online nếu lớp học qua Google Meet, Zoom (phải là địa chỉ bắt đầu bằng https://, khung 2); bật công tắc Cho phép đăng ký tự do bằng link/QR (khung 3) nếu muốn học sinh tự vào lớp qua mã QR.

    Biểu mẫu thông tin lớp với ô Tên, Link học online và công tắc đăng ký tự do được đánh số 1, 2, 3
    Hình 4.6: Điền tên lớp, link học online và công tắc đăng ký tự do.
  4. Cuộn xuống dưới. Mục Trạng thái (khung 1) có Sắp khai giảng (mặc định khi tạo: lớp đã có trang, học sinh xem trước được, chưa nhận bài) và Đang học (lớp học ngay). Mục Bài học (khung 2) liệt kê các giáo trình cùng môn, cùng khối: chọn Giáo trình Tiếng Anh 9 để sao chép sẵn danh sách buổi và nội dung của giáo trình vào lớp, hoặc để Chọn nếu muốn lớp trống. Hình thức học (khung 3) chọn Giáo viên dạy hoặc Tự học.

    Phần dưới biểu mẫu với Trạng thái, Bài học đã chọn Giáo trình Tiếng Anh 9 và Hình thức học
    Hình 4.7: Chọn trạng thái, giáo trình mẫu và hình thức học.
  5. Trong khung Học phí chọn Cách thu: Không thu, Theo buổi, Theo tháng hoặc Trọn lớp. Chọn Theo buổi (khung 1) thì nhập Đơn giá mỗi buổi (đ) (khung 2, ví dụ 150000) và đánh dấu Tính tiền cả buổi vắng (khung 3) nếu muốn thu cả buổi học sinh nghỉ. Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).

    Khung Học phí chọn Theo buổi, đơn giá 150000, Tính tiền cả buổi vắng và nút Lưu dữ liệu
    Hình 4.8: Khai chính sách học phí rồi lưu lớp.
  6. Sau khi lưu, hệ thống mở trang Sửa ở thẻ Giới thiệu để bạn thiết lập tiếp. Ba thẻ Giới thiệu, Tuyển sinh, Người dạy chỉ dùng được khi lớp đã được lưu (lúc tạo lớp chúng còn mờ).

    Trang Sửa lớp mở ở thẻ Giới thiệu sau khi tạo lớp
    Hình 4.9: Lớp đã được tạo, trang Sửa mở thẻ Giới thiệu.
  7. Quay lại Lớp học: lớp mới nằm đầu danh sách với nhãn Sắp khai giảng (khung đỏ) cho tới khi bạn bấm Bắt đầu lớp (xem mục Trạng thái lớp).

    Danh sách có lớp Tiếng Anh 9B mới với nhãn Sắp khai giảng được khoanh đỏ
    Hình 4.10: Lớp mới tạo xuất hiện trong danh sách.

Kết quả: lớp mới có mã riêng, có sẵn các buổi bài từ giáo trình (nếu bạn chọn giáo trình mẫu) và chính sách học phí đã khai.

MụcÝ nghĩaGhi chú
TênTên hiển thị của lớp ở mọi nơiBắt buộc
Link học onlineLink dùng chung cho mọi buổi: giáo viên mở bằng mục Mở lớp trong nút ba chấm ở đầu trang lớp, học sinh thấy nút Mở lớp trên trang lớp của mìnhSai định dạng sẽ báo lỗi, không lưu
Trạng tháiSắp khai giảng hoặc Đang học, chỉ chọn lúc tạo lớpSau đó đổi bằng nút ở đầu trang lớp (xem mục Trạng thái lớp)
Bài họcSao chép buổi và nội dung từ một giáo trình cùng môn, cùng khốiChỉ chọn được khi tạo lớp; xem chương Giáo trình
Học phíMột cách thu và một số tiền cho cả lớpThu tiền, đối trừ thực hiện ở khu Học phí của trường
Gói cước giới hạn số lớp Đang học (gói miễn phí tối đa 3 lớp); lớp sắp khai giảng, đã kết thúc hay lưu trữ không tính. Khi chạm giới hạn, hệ thống báo và gợi ý nâng gói thay vì tạo lớp.
Chưa có giáo trình? Bạn vẫn tạo lớp bình thường rồi thêm nội dung sau ở tab Nội dung của lớp.

4.3. Sửa lớp và các thiết lập của lớp#

Trang Sửa có bốn thẻ ở phía trên: Thông tin lớp, Giới thiệu, Tuyển sinh, Người dạy. Mỗi thẻ lưu riêng. Bạn mở trang này từ menu ba chấm của lớp trong danh sách, hoặc từ mục Cài đặt lớp trong nút ba chấm ở đầu trang lớp.

Thông tin lớp và trạng thái#

  1. Ở danh sách lớp, bấm ba chấm ở cuối dòng lớp. Menu (khung đỏ) có Sửa và Xóa. Bấm Sửa.

    Menu ba chấm của lớp Tiếng Anh 9B với hai mục Sửa và Xóa
    Hình 4.11: Menu ba chấm của một lớp.
  2. Thẻ Thông tin lớp (khung 1) mở ra với các ô như lúc tạo. Đổi Tên (khung 2), Link học online hoặc ảnh lớp (khung 3, bấm Tải ảnh lên để chọn tệp ảnh).

    Thẻ Thông tin lớp đang mở, khung đỏ ở tên thẻ, ô Tên và khung ảnh lớp
    Hình 4.12: Biểu mẫu sửa thông tin lớp.
  3. Khi công tắc Cho phép đăng ký tự do bằng link/QR bật, ngay dưới nó hiện mã QR và đường link đăng ký, có nút sao chép và Tải ảnh QR (khung 1). Mục Trạng thái (khung 2) chỉ để xem: trạng thái lớp đổi bằng nút ở đầu trang lớp (xem mục Trạng thái lớp). Sửa xong, bấm Lưu dữ liệu (có ở đầu và cuối biểu mẫu).

    Mã QR đăng ký và nhãn trạng thái Đang học kèm lời nhắc đổi trạng thái ở đầu trang lớp, được đánh số 1 và 2
    Hình 4.13: Link đăng ký và trạng thái hiện tại của lớp.

Kết quả: thông tin mới có hiệu lực ngay trên mọi màn hình của lớp.

Giới thiệu lớp#

Thẻ Giới thiệu là trang mô tả lớp mà học sinh đọc ở mục Giới thiệu trong tab Bảng tin của lớp. Bạn soạn bằng trình soạn văn bản có đậm, nghiêng, căn lề, chèn bảng, công thức, ảnh.

  1. Ở thẻ Giới thiệu, bấm biểu tượng cây bút ở góc phải khung nội dung, gõ phần giới thiệu vào khung soạn (khung 1), rồi bấm Lưu dữ liệu (khung 2).

    Trình soạn giới thiệu đã gõ nội dung và nút Lưu dữ liệu được khoanh đỏ
    Hình 4.14: Soạn phần giới thiệu lớp.
  2. Nội dung đã lưu hiện trong khung. Muốn sửa lại, bấm biểu tượng cây bút (khung đỏ).

    Phần giới thiệu đã lưu và biểu tượng cây bút khoanh đỏ
    Hình 4.15: Giới thiệu đã lưu.

Tuyển sinh của lớp#

Thẻ Tuyển sinh đưa lớp lên trang tuyển sinh công khai của trường (mục Lớp đang tuyển), kèm thông tin để phụ huynh đăng ký. Cần có trường học gắn với lớp, và đăng lớp lên trang tuyển sinh là tính năng của gói Chuẩn trở lên (tắt đăng thì luôn được).

  1. Mở thẻ Tuyển sinh. Công tắc Đăng lớp này lên trang tuyển sinh của trường học đang tắt (khung đỏ).

    Thẻ Tuyển sinh với công tắc đăng lớp đang tắt
    Hình 4.16: Thẻ Tuyển sinh khi chưa bật.
  2. Bật công tắc (khung 1), rồi điền Giáo viên, Khai giảng, Lịch học (ví dụ T2-T4, 18:00-19:30), Học phí (ví dụ 150.000đ/buổi), Sĩ số tối đa (để trống nếu không giới hạn) và Mô tả lớp. Đánh dấu Học sinh của trường học được tự vào lớp (không cần duyệt) (khung 2) nếu muốn học sinh đang học ở trường vào lớp ngay, không chờ duyệt đơn. Bấm Lưu dữ liệu (khung 3).

    Thẻ Tuyển sinh đã bật công tắc và điền các ô thông tin
    Hình 4.17: Điền thông tin tuyển sinh của lớp.
  3. Hộp thoại Thành công xác nhận đã lưu. Bấm Đóng.

    Hộp thoại Thành công sau khi lưu thông tin tuyển sinh
    Hình 4.18: Thông tin tuyển sinh đã được lưu.

Người dạy#

Thẻ Người dạy xếp người dạy lớp, có một người là giáo viên chính và những người đồng giảng dạy. Có hai cách thêm: chọn trong Nhân sự của trường, kể cả hồ sơ chưa liên kết tài khoản (ô chọn chỉ hiện khi trường còn người đang làm chưa dạy lớp này), hoặc mời người ngoài trường theo email.

  1. Mở thẻ Người dạy. Cách 1 (khung 1): chọn một người trong Nhân sự của trường, tích Giáo viên chính nếu cần, rồi bấm Xếp vào lớp. Cách 2 (khung 2): gõ email người ngoài trường vào ô Mời qua email (nhiều email cách nhau bằng dấu phẩy) rồi bấm dấu cộng; người đó chỉ dạy riêng lớp này, không vào được phần khác của trường. Danh sách bên dưới hiện người dạy (nhãn Giáo viên chính, chưa liên kết; ngôi sao để đổi giáo viên chính, dấu x để gỡ) và các lời mời email đang chờ.

    Thẻ Người dạy với ô chọn nhân sự kèm nút Xếp vào lớp và ô Mời qua email được đánh số
    Hình 4.19: Xếp người dạy từ Nhân sự của trường hoặc mời qua email.
Bấm dấu cộng ở ô Mời qua email sẽ gửi email mời thật tới địa chỉ bạn nhập. Khi làm quen, hãy dùng email của chính bạn hoặc của người đã đồng ý.
Người chưa liên kết tài khoản vẫn hiện tên trên trang lớp và lịch dạy, kèm nhãn chưa liên kết; quản lý hoặc giáo vụ điểm danh hộ. Khi họ liên kết, họ tự có quyền ở lớp (xem mục Xếp người chưa liên kết vào lớp).

4.4. Trạng thái lớp: bắt đầu, kết thúc, lưu trữ#

Mỗi lớp đi theo bốn bước: Sắp khai giảng → Đang học → Đã kết thúc → Lưu trữ. Nhãn trạng thái nằm dưới tên lớp ở đầu trang lớp; nút chuyển sang bước kế tiếp nằm cạnh nút Giảng dạy. Mỗi lần chuyển, hộp xác nhận nói trước có bao nhiêu học sinh đổi trạng thái theo lớp. Ví dụ dưới đây dùng lớp Vật lý 9C có bốn học sinh và một đơn chờ duyệt.

  1. Mở trang lớp. Nhãn Sắp khai giảng (khung 1) cho biết lớp chưa bắt đầu; nút Bắt đầu lớp (khung 2) chuyển lớp sang Đang học. Nhãn Chờ duyệt (1) (khung 3) báo có học sinh xin vào lớp; bấm vào để mở danh sách chờ duyệt.

    Đầu trang lớp Vật lý 9C với nhãn Sắp khai giảng, nút Bắt đầu lớp và nhãn Chờ duyệt (1) được đánh số 1, 2, 3
    Hình 4.20: Lớp sắp khai giảng, có một đơn chờ duyệt.
  2. Bấm Bắt đầu lớp. Hộp Chắc chắn? nêu hệ quả: 4 học sinh chuyển Đang học (bắt đầu nhận bài, điểm danh, thông báo và học phí); đơn chờ duyệt vẫn chờ bạn duyệt. Bấm Đồng ý.

    Hộp xác nhận Bắt đầu lớp nêu 4 học sinh chuyển Đang học và 1 đơn chờ duyệt vẫn chờ
    Hình 4.21: Xác nhận bắt đầu lớp.
  3. Lớp mang nhãn Đang học (khung 1) và nút bước kế tiếp đổi thành Kết thúc lớp (khung 2).

    Đầu trang lớp Vật lý 9C với nhãn Đang học và nút Kết thúc lớp được đánh số 1 và 2
    Hình 4.22: Lớp đã bắt đầu.

Kết quả: lớp và học sinh cùng chuyển trạng thái; mỗi thay đổi của từng em được ghi vào Lịch sử trạng thái (xem mục Trạng thái của học sinh trong lớp).

NútLớp chuyển thànhHọc sinh trong lớp
Bắt đầu lớpĐang họcSắp học chuyển Đang học; em bảo lưu, đã nghỉ giữ nguyên
Kết thúc lớpĐã kết thúc: học sinh không tự đăng ký vào được nữa, chỉ xem lại kết quả, tài liệu, chứng chỉSắp học, Đang học chuyển Hoàn thành; Bảo lưu chuyển Đã nghỉ; đơn chờ duyệt bị đóng
Mở lại lớp (menu ba chấm của lớp đã kết thúc)Đang họcCác em vừa bị chuyển khi kết thúc trở về trạng thái trước đó
Lưu trữ / Bỏ lưu trữLưu trữ: lớp ẩn khỏi danh sách mặc định, chỉ xem, không sửa danh sách học sinh / trở lại Đã kết thúcKhông đổi
Lớp lưu trữ và lớp đã kết thúc xem lại bằng chip Lưu trữ, Đã kết thúc hoặc Tất cả ở trang Lớp học. Học sinh vẫn thấy các lớp này ở mục Đã học.

4.5. Xóa lớp#

Bạn xóa từng lớp bằng menu ba chấm, hoặc xóa nhiều lớp bằng thanh thao tác ở danh sách. Chỉ chủ lớp và chủ trường học xóa được lớp.

  1. Ở danh sách lớp, bấm ba chấm ở cuối dòng lớp rồi chọn Xóa. Trang Xóa lớp học hiện câu hỏi xác nhận và thông tin lớp (tên, trạng thái, môn học, khối lớp, ngày tạo, chủ sở hữu) để bạn kiểm tra đúng lớp. Bấm Xóa (khung đỏ) để xóa, hoặc Hủy bỏ để quay lại.

    Trang Xóa lớp học của lớp Tiếng Anh 9B với môn học, khối lớp, chủ sở hữu và nút Xóa được khoanh đỏ
    Hình 4.23: Trang xác nhận xóa lớp.
  2. Hệ thống đưa bạn về danh sách; lớp đã biến mất.

    Danh sách lớp sau khi đã xóa một lớp
    Hình 4.24: Danh sách sau khi xóa.

Muốn xóa nhiều lớp, đánh dấu các lớp rồi bấm Xóa trên thanh Đã chọn và xác nhận. Lớp nào bạn không có quyền xóa sẽ bị bỏ qua.

Xóa lớp là xóa hẳn lớp cùng dữ liệu của lớp (buổi học, điểm danh, bài đăng...), không khôi phục được. Nếu chỉ muốn ngừng dạy, hãy bấm Kết thúc lớp rồi Lưu trữ ở đầu trang lớp: dữ liệu được giữ nguyên.

4.6. Trang chi tiết của một lớp#

Trang lớp gồm đầu trang (tên lớp, một dòng thông tin tóm tắt và các nút nhanh) và một hàng tab: Bảng tin, Nội dung, Học sinh, Buổi học, Kết quả, Nhắn tin. Tab nào có nhiều khung nhìn thì hiện thêm một dải nút nhóm ngay dưới hàng tab để chuyển giữa các khung nhìn đó.

  1. Ở danh sách lớp, bấm Vào lớp (khung đỏ) của lớp Toán 9A.

    Danh sách lớp với nút Vào lớp của Toán 9A được khoanh đỏ
    Hình 4.25: Vào trang chi tiết của lớp.
  2. Trang lớp mở ở tab Bảng tin. Khung 1 là dòng thông tin: môn, khối, số học sinh, số buổi đã dạy trên tổng số buổi và buổi tới. Khung 2 là nút Mời học sinh (link và mã QR đăng ký, chỉ hiện khi lớp bật đăng ký tự do). Khung 3 là nút chính Dạy buổi 2: mở màn hình đứng lớp của buổi tới (lớp chưa có buổi thì nút ghi Giảng dạy). Khung 4 là nút ba chấm chứa các thao tác khác.

    Đầu trang lớp Toán 9A với dòng thông tin, nút Mời học sinh, Dạy buổi 2 và nút ba chấm được đánh số
    Hình 4.26: Đầu trang và hàng tab của lớp.
  3. Bấm nút ba chấm (khung 3) để mở menu (khung 4): Cài đặt lớp mở trang Sửa lớp, Điểm danh mở thẳng bảng điểm danh, Mở lớp vào phòng học online (chỉ hiện khi lớp có link học online). Khung 1, 2 là Mời học sinh và Dạy buổi 3 của lớp Tiếng Anh 9B.

    Đầu trang lớp Tiếng Anh 9B với menu ba chấm mở gồm Cài đặt lớp, Điểm danh, Mở lớp
    Hình 4.27: Các nút nhanh ở đầu trang lớp.
TabGồmXem ở
Bảng tinThông báo, tệp, link đăng cho cả lớp; thích và bình luậnMục Bảng tin
Nội dungKhung nhìn Tất cả, Bài học, Bài tập, Luyện tập, Tệp, Khảo sátMục Nội dung, Khảo sát, Luyện tập và chương Giáo trình
Học sinh (kèm số học sinh)Danh sách học sinh, thêm, nhóm, hồ sơ, số thứ tự, nhãn đã cấp chứng chỉCác mục Học sinh, Chứng chỉ hoàn thành lớp
Buổi họcKhung nhìn Giảng dạy, Lịch học, Điểm danhCác mục Lịch học, Giảng dạy, Điểm danh
Kết quảKhung nhìn Điểm, Báo cáo, Báo cáo phụ huynhCác mục Bảng điểm, Báo cáo, Báo cáo phụ huynh
Nhắn tinKhung chat của cả lớpMục Nhắn tin
Đường dẫn của trang giữ luôn khung nhìn đang mở (phần #view=... ở cuối địa chỉ), nên bạn có thể lưu hoặc gửi link thẳng tới một khung nhìn của lớp. Trang lớp không còn nút Quay lại: dùng menu trái Lớp học hoặc đường dẫn ở thanh trên để về danh sách.

4.7. Bảng tin#

Bảng tin là nơi giáo viên đăng thông báo cho cả lớp. Bài đăng có thể kèm tệp, link, ghim lên đầu và gửi thông báo tới học sinh. Học sinh thích, bình luận ngay dưới bài.

  1. Bấm tab Bảng tin (mặc định khi vào lớp). Gõ nội dung vào ô Viết thông báo cho lớp....

    Ô soạn thông báo đã gõ nội dung, khung đỏ chỉ vào ô nhập
    Hình 4.28: Soạn thông báo mới.
  2. Bấm Tệp đính kèm (khung 1) để chọn một hoặc nhiều tệp từ máy; bấm Đính kèm link (khung 2) rồi nhập địa chỉ web vào hộp hỏi của trình duyệt. Các tệp, link đã thêm hiện thành thẻ nhỏ phía trên (bấm dấu x để bỏ). Đánh dấu Ghim (khung 3) để bài luôn nằm trên cùng; Thông báo cho học sinh (đang bật sẵn) gửi thông báo trong hệ thống tới học sinh. Bấm Đăng (khung 4).

    Thông báo có một tệp và một link đính kèm, các nút Tệp đính kèm, Đính kèm link, ô Ghim và nút Đăng được đánh số
    Hình 4.29: Đính kèm tệp, link rồi đăng bài.
  3. Bài mới hiện trên cùng với biểu tượng ghim cạnh tên người đăng (khung 1), kèm tệp và link vừa đính kèm (khung 2).

    Bài đăng mới có biểu tượng ghim và hai thẻ đính kèm
    Hình 4.30: Bài đã đăng, được ghim.
  4. Bấm ba chấm ở góc phải bài để mở menu: Bỏ ghim (hoặc Ghim) và Xóa.

    Menu ba chấm của bài đăng với Bỏ ghim và Xóa
    Hình 4.31: Menu của một bài đăng.
  5. Bấm nút Thích để mở bảng sáu cảm xúc (thích, tim, cười, ngạc nhiên, buồn, giận), rồi chọn một cảm xúc.

    Bảng sáu biểu tượng cảm xúc hiện phía trên nút Thích
    Hình 4.32: Chọn cảm xúc cho bài.
  6. Bấm Bình luận để mở khung bình luận, gõ nội dung vào ô Viết bình luận... (khung 1) rồi bấm nút gửi (khung 2). Bấm Trả lời dưới một bình luận để trả lời riêng bình luận đó.

    Khung bình luận dưới bài đăng đang gõ nội dung, ô nhập và nút gửi được đánh số
    Hình 4.33: Viết bình luận.
  7. Số cảm xúc (khung 1) và bình luận (khung 2) hiện ngay dưới bài; nút Bình luận cũng cập nhật số bình luận ngay sau khi gửi.

    Bài đăng có một cảm xúc tim và một bình luận
    Hình 4.34: Bài đăng sau khi có tương tác.

Kết quả: học sinh thấy bài trong tab Bảng tin của lớp (và nhận thông báo nếu bạn bật gửi).

Ghim, bỏ ghim và xóa bài#

  1. Với bài đã có sẵn, bấm ba chấm rồi Ghim. Bài chuyển lên đầu bảng tin, kèm biểu tượng ghim cạnh tên người đăng (khung đỏ).

    Bài đăng của lớp Tiếng Anh 9B có biểu tượng ghim cạnh tên
    Hình 4.35: Bài đã được ghim.
  2. Để xóa, bấm ba chấm rồi Xóa và bấm Đồng ý ở hộp Chắc chắn?. Bài, bình luận và tệp đính kèm của bài bị xóa cùng lúc.

    Hộp xác nhận Bạn có chắc chắn muốn xoá với nút Đồng ý được khoanh đỏ
    Hình 4.36: Xác nhận xóa bài.
  3. Bài đã xóa biến mất khỏi bảng tin; các bài khác giữ nguyên.

    Bảng tin sau khi xóa bài, chỉ còn một bài đã ghim
    Hình 4.37: Bảng tin sau khi xóa.

4.8. Nội dung của lớp#

Tab Nội dung gom mọi thứ giáo viên giao cho lớp. Dải nút phía trên chuyển giữa các khung nhìn: Tất cả, Bài học (slide, nội dung, video), Bài tập (bài tập, kiểm tra, quiz), Luyện tập, Tệp (tài liệu, link) và Khảo sát. Việc soạn bài, thêm hoạt động và giao bài được hướng dẫn chi tiết ở chương Giáo trình; chương này chỉ nói những gì riêng của lớp.

  1. Bấm tab Nội dung. Lớp Tiếng Anh 9B tạo từ giáo trình nên đã có sẵn hai buổi bài Unit 1 và Unit 2, mỗi buổi một bài tập. Khung 1 là dải khung nhìn, khung 2 là nút Thêm mới (thêm buổi bài). Mỗi hoạt động là một dòng (khung 3) có loại hoạt động, số học sinh đã nộp (ví dụ 0/5 đã nộp), trạng thái (Đã giao, Nháp hoặc Lên lịch) và menu ba chấm.

    Tab Nội dung của lớp Tiếng Anh 9B với hai buổi Unit 1, Unit 2, dải khung nhìn và nút Thêm mới
    Hình 4.38: Tab Nội dung của lớp.
Bài tập và bài kiểm tra có điểm được đưa vào bảng điểm của lớp khi bạn chọn chúng ở Thiết lập bảng điểm (xem mục Bảng điểm). Giám sát học sinh làm bài kiểm tra trực tiếp được nói ở mục Theo dõi trực tiếp.

Giao riêng cho một số em. Ở menu ba chấm của một hoạt động, chọn Giao cho…: để Cả lớp, hoặc chọn Chọn học sinh rồi tích từng em (tìm theo tên, chọn nhanh theo nhóm của lớp), có thể đặt hạn nộp riêng cho từng em. Dòng hoạt động hiện Giao riêng N em và số đã nộp tính trên các em đó. Chỉ em được giao thấy và làm được bài, nhận thông báo khi được giao; em khác không thấy bài và không bị tính thiếu bài trong báo cáo. Bài giao riêng không tự vào bảng điểm của lớp; muốn tính điểm thì chọn bài ở Thiết lập bảng điểm, khi đó chỉ em được giao có cột điểm của bài này.

Giao bài bổ trợ từ kết quả. Ở trang phân tích theo mức độ, chủ đề của bài kiểm tra hoặc đố vui trong lớp, bảng từng học sinh có ô chọn và các nút Chọn em cần bổ trợ (có mức độ hoặc chủ đề đúng dưới 50%), Chọn em giỏi (đúng từ 80%). Bấm Giao bài cho N em rồi chọn một bài của lớp đang ở trạng thái chưa giao hoặc đang giao riêng: các em vừa chọn được thêm vào danh sách giao của bài đó.

4.9. Học sinh trong lớp: xem, tìm, chia nhóm#

Tab Học sinh của lớp liệt kê mọi học sinh của lớp kèm nhãn trạng thái trong lớp (Chờ duyệt, Sắp học, Đang học, Bảo lưu, Đã nghỉ, Hoàn thành); số cạnh tên tab là số học sinh đang theo lớp (không tính đơn chờ duyệt, em bảo lưu và em đã nghỉ). Danh bạ học sinh của cả trường (sửa thông tin, phụ huynh, ngừng học) nằm ở menu trái Học sinh và được hướng dẫn ở chương Học sinh.

  1. Bấm tab Học sinh. Mặc định học sinh hiện dạng lưới thẻ (chữ cái đầu tên, số thứ tự, họ tên, mã học sinh, nút Chi tiết). Thanh công cụ gồm: (1) nút chuyển sang dạng danh sách, (2) menu nhóm, (3) ô Từ khóa, (4) nút Thêm học sinh; bên cạnh là Nhập Excel và nút ba chấm chứa các thao tác cho cả lớp. Dưới thanh công cụ là hàng chip lọc theo trạng thái của học sinh trong lớp.

    Tab Học sinh của lớp ở dạng lưới thẻ với thanh công cụ được đánh số
    Hình 4.39: Danh sách học sinh dạng lưới thẻ.
  2. Bấm nút danh sách (khung 1 ở ảnh trước) để xem dạng bảng: số thứ tự, ảnh, mã học sinh, họ và tên kèm nhãn trạng thái, ngày sinh và hai nút ở cột cuối (khung 2 là chìa khóa đặt lại mật khẩu, khung 3 là nút ba chấm mở menu đổi trạng thái, xem lịch sử, gỡ khỏi lớp). Ô đánh dấu đầu dòng (khung 1) để chọn nhiều em.

    Danh sách học sinh dạng bảng với ô chọn, chìa khóa và nút ba chấm được đánh số
    Hình 4.40: Danh sách học sinh dạng bảng.
  3. Gõ vào ô Từ khóa. Danh sách lọc ngay khi bạn gõ, không cần Enter, và không phân biệt dấu (gõ "minh" vẫn ra "Cao Minh Khôi"). Tìm theo tên, mã học sinh, email, số điện thoại hoặc ghi chú.

    Ô Từ khóa đang gõ minh, danh sách chỉ còn một học sinh
    Hình 4.41: Tìm học sinh trong lớp.

Kết quả: bạn thấy đúng học sinh cần tìm. Bấm Chi tiết hoặc tên học sinh để mở hồ sơ trong lớp (mục Hồ sơ học sinh trong lớp).

Chia nhóm học sinh#

Chia nhóm giúp bạn xếp học sinh vào các nhóm thảo luận, nhóm thi đua. Một lớp có thể có nhiều "đợt chia" (ví dụ Nhóm thảo luận, Nhóm luyện nói), mỗi đợt có các nhóm riêng.

  1. Bấm nút Tất cả (menu nhóm) ở thanh công cụ. Menu liệt kê các đợt chia đã có (bấm biểu tượng cây bút bên cạnh để sửa tên nhóm, chuyển học sinh) và mục Chia nhóm (khung đỏ) để tạo đợt mới.

    Menu nhóm với mục Chia nhóm được khoanh đỏ
    Hình 4.42: Menu chọn đợt chia nhóm.
  2. Hộp thoại chia nhóm hiện ra. Gõ Tên đợt chia (khung 1), nhập Số nhóm (khung 2), rồi bấm Tạo nhóm (chia lần lượt theo thứ tự) hoặc Chia ngẫu nhiên (khung 3). Bạn kéo thả từng học sinh sang nhóm khác nếu muốn chỉnh, đổi tên nhóm ở ô trên đầu mỗi cột, rồi bấm Đồng ý ở cuối hộp thoại.

    Hộp thoại chia nhóm với tên đợt chia, số nhóm 2 và hai nhóm đã có học sinh
    Hình 4.43: Chia học sinh thành nhóm.
  3. Chọn đợt chia vừa tạo ở menu nhóm (khung đỏ). Học sinh hiện theo từng nhóm (Nhóm 1, Nhóm 2...). Chọn Tất cả để về danh sách chung. Bật công tắc ở tiêu đề nhóm để chọn cả nhóm.

    Học sinh hiển thị theo Nhóm 1 và Nhóm 2 sau khi chọn đợt chia Nhóm luyện nói
    Hình 4.44: Danh sách học sinh theo nhóm.

4.10. Trạng thái của học sinh trong lớp#

Mỗi em trong lớp có một trạng thái riêng. Trạng thái quyết định em thấy gì, làm được gì ở lớp và có được tính vào điểm danh, thông báo, học phí, báo cáo tuần hay không.

Trạng tháiHọc sinh làm đượcCó từ đâu
Chờ duyệtXem giới thiệu và lịch học; chưa vào lớp, chưa chiếm chỗEm tự bấm Đăng ký học ở trang tuyển sinh khi lớp cần duyệt
Sắp họcXem trước tài liệu; chưa làm bài, chưa chatVào lớp khi lớp đang Sắp khai giảng
Đang họcMọi thứ: làm bài, điểm danh, chat, nhận thông báo, học phí, báo cáo tuầnVào lớp đang học, hoặc lớp bắt đầu
Bảo lưuXem lại phần đã học; không nhận bài mới, điểm danh, thông báo, học phíBạn bấm Bảo lưu
Đã nghỉChỉ xem lại kết quả và tài liệuBạn bấm Cho nghỉ, hoặc em ngừng học ở trường
Hoàn thànhXem lại kết quả, tài liệu, chứng chỉLớp kết thúc
  1. Ở tab Học sinh, hàng chip (khung 1) đếm số em ở mỗi trạng thái và lọc danh sách khi bấm. Nhãn trạng thái nằm ngay dưới tên từng em (khung 2, khung 3); em bảo lưu hoặc đã nghỉ hiện mờ.

    Tab Học sinh của lớp Vật lý 9C với chip Tất cả, Đang học, Bảo lưu, Đã nghỉ và nhãn Đã nghỉ, Bảo lưu được đánh số 1, 2, 3
    Hình 4.45: Chip lọc và nhãn trạng thái của từng em.
  2. Bấm nút ba chấm cuối dòng của em cần đổi. Menu (khung đỏ) chỉ có các thao tác hợp với trạng thái hiện tại: em đang học có Bảo lưu và Cho nghỉ; em bảo lưu hoặc đã nghỉ có Học tiếp. Bên dưới là Lịch sử trạng thái và Xoá khỏi lớp.

    Menu ba chấm của một học sinh với Bảo lưu, Cho nghỉ, Lịch sử trạng thái và Xoá khỏi lớp
    Hình 4.46: Menu thao tác của một em.
  3. Chọn Bảo lưu. Hộp xác nhận nêu hệ quả (em trả lại chỗ, tạm dừng bài mới, điểm danh, thông báo, học phí và báo cáo tuần; kết quả đã học được giữ). Gõ lý do nếu muốn (không bắt buộc, được lưu vào lịch sử) rồi bấm Đồng ý.

    Hộp xác nhận Bảo lưu Lê Thu Trang với ô lý do đã gõ Ốm, xin nghỉ hai tuần
    Hình 4.47: Bảo lưu kèm lý do.
  4. Muốn biết ai đổi trạng thái của em lúc nào, mở menu ba chấm và chọn Lịch sử trạng thái. Mỗi dòng ghi trạng thái cũ → mới, thời điểm, người làm và nguồn (giáo viên đổi, lớp bắt đầu, em tự đăng ký...), kèm lý do nếu có.

    Hộp Lịch sử trạng thái của Lê Thu Trang với ba dòng: Đang học sang Bảo lưu kèm lý do, Sắp học sang Đang học, Vào lớp Sắp học
    Hình 4.48: Lịch sử trạng thái của một em.

Kết quả: trạng thái mới có hiệu lực ngay, cả trên trang của học sinh. Muốn đổi nhiều em một lượt, đánh dấu các em rồi dùng nút Đổi trạng thái trên thanh chọn (mục Số thứ tự, cấp mã và thao tác hàng loạt); em nào không hợp thao tác sẽ được giữ nguyên và hệ thống báo số em bỏ qua.

Duyệt học sinh xin vào lớp#

Khi lớp bật tuyển sinh mà không cho vào thẳng, học sinh bấm Đăng ký học sẽ vào danh sách Chờ duyệt của lớp. Đầu trang lớp hiện nhãn Chờ duyệt (n) và trang Hôm nay có việc cần làm tương ứng.

  1. Bấm nhãn Chờ duyệt ở đầu trang lớp, hoặc chip Chờ duyệt trong tab Học sinh (khung 1). Mở nút ba chấm của em (khung 2) và chọn Duyệt để nhận em vào lớp, hoặc Từ chối.

    Danh sách lọc Chờ duyệt có Hoàng Bảo Ngọc và menu với Duyệt, Từ chối được đánh số 1 và 2
    Hình 4.49: Duyệt hoặc từ chối đơn xin vào lớp.

Kết quả: em được duyệt vào lớp theo trạng thái của lớp (Sắp học hoặc Đang học) và chiếm một chỗ; em bị từ chối rời danh sách.

Lớp có Sĩ số tối đa (thẻ Tuyển sinh trong trang Sửa lớp): học sinh không tự vào được lớp đã đủ chỗ. Khi bạn duyệt, cho học tiếp hay thêm học sinh vào lớp đã đủ, hệ thống hỏi "Lớp đã có x/y chỗ — vẫn thêm?" để bạn quyết định.
Em đang ngừng học ở trường (menu trái Học sinh) không học tiếp được ở lớp: hãy khôi phục em ở trang Học sinh trước.

4.11. Thêm học sinh vào lớp#

Có năm cách đưa học sinh vào lớp. Chọn cách hợp với tình huống của bạn:

CáchDùng khiHọc sinh nhận được
Thêm học sinh mới ở menu trái Học sinh và chọn lớpEm chưa có trong trường, bạn có sẵn thông tinMã học sinh, mật khẩu ban đầu là chính mã
Chọn từ học sinh của trườngEm đã có hồ sơ ở trường (đang học lớp khác hoặc chưa vào lớp nào)Vào lớp ngay, giữ nguyên tài khoản
Thêm bằng emailCó danh sách email; em có tài khoản rồi hoặc chưa cóEmail hướng dẫn đăng nhập
Nhập ExcelCó sẵn bảng tính cả lớpTạo hoặc ghép tài khoản theo từng dòng
Mời học sinh (link / mã QR)Muốn học sinh tự vào lớpTự đăng nhập hoặc đăng ký rồi vào lớp

Thêm học sinh mới rồi xếp vào lớp#

  1. Ở menu trái chọn Học sinh, bấm Thêm học sinh. Điền Họ và tên (khung 1, bắt buộc); Mã học sinh (khung 2) để trống thì hệ thống tự cấp; chọn Vào lớp là Tiếng Anh 9B (khung 3); điền Tên phụ huynh và SĐT phụ huynh nếu có. Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).

    Hộp thoại Thêm học sinh với họ tên, mã học sinh để trống, lớp Tiếng Anh 9B và nút Lưu dữ liệu
    Hình 4.50: Thêm học sinh mới và chọn lớp.

Kết quả: học sinh có mặt trong tab Học sinh của lớp vừa chọn, với mã học sinh riêng. Các ô còn lại của hộp thoại được giải thích ở chương Học sinh.

Chọn từ học sinh của trường#

  1. Ở tab Học sinh của lớp, bấm Thêm học sinh. Menu (khung đỏ) có Chọn từ học sinh của trường và Thêm bằng email. Bấm Chọn từ học sinh của trường.

    Menu Thêm học sinh với hai mục Chọn từ học sinh của trường và Thêm bằng email
    Hình 4.51: Menu Thêm học sinh của lớp.
  2. Hộp Chọn học sinh của trường vào lớp liệt kê học sinh của trường kèm mã và lớp đang học; em đã ở lớp này mang nhãn Đã trong lớp. Tìm theo tên hoặc mã, hoặc lọc theo lớp ở ô bên phải (khung 1, ví dụ Chưa vào lớp nào). Đánh dấu các em cần thêm (khung 2) hoặc Chọn tất cả đang hiện, rồi bấm Thêm vào lớp (khung 3). Hộp Thành công báo số em đã thêm.

    Hộp Chọn học sinh của trường vào lớp, lọc Chưa vào lớp nào, bốn em được đánh dấu và nút Thêm vào lớp
    Hình 4.52: Chọn học sinh đã có ở trường.

Thêm bằng email#

  1. Ở tab Học sinh của lớp, bấm Thêm học sinh › Thêm bằng email. Gõ mỗi dòng một email (khung đỏ). Email chưa có ở trường sẽ được tạo tài khoản học sinh (mật khẩu ban đầu là mã học sinh); email đã có thì chỉ thêm vào lớp. Bấm Đồng ý để thêm.

    Hộp thoại Thêm học sinh bằng email đang nhập một địa chỉ
    Hình 4.53: Hộp thoại thêm học sinh bằng email.
Bấm Đồng ý là hệ thống gửi email hướng dẫn đăng nhập thật tới từng địa chỉ. Ảnh trên dừng ở bước xem trước, chưa bấm gửi. Gói cước có thể giới hạn tổng số học sinh đang hoạt động; vượt giới hạn hệ thống báo và không thêm.

Nhập từ Excel#

Bấm Nhập Excel mở hộp thoại Nhập học sinh từ excel, đi qua ba bước: chọn tệp, cấu hình nhập, xem trước và đối soát. Sau khi lưu, hộp thoại cho phép hoàn tác lần nhập vừa rồi.

  1. Bấm Nhập Excel. Ở bước Chọn tệp, bấm Chọn tệp (khung đỏ) và chọn tệp Excel (.xlsx), rồi bấm Tiếp tục.

    Hộp thoại Nhập học sinh từ excel ở bước chọn tệp với nút Chọn tệp
    Hình 4.54: Bước đầu của hộp thoại nhập Excel.
  2. Bước Cấu hình nhập: chọn Tên sheet (khung 1), Dòng bắt đầu (khung 2, dòng tiêu đề của bảng; bấm nút bên cạnh để đọc lại), rồi ghép từng cột của tệp với trường dữ liệu: Họ và tên (khung 3, bắt buộc), Mã học sinh, Ngày sinh, Giới tính, Số điện thoại, Email, tên và SĐT phụ huynh, địa chỉ, ghi chú. Bấm Tiếp tục (khung 4).

    Bước Cấu hình nhập với Tên sheet, Dòng bắt đầu, cột Họ và tên và nút Tiếp tục được đánh số
    Hình 4.55: Ghép cột của tệp Excel với trường dữ liệu.
  3. Bước Xem trước liệt kê từng dòng (bấm Bỏ dòng để loại dòng không muốn nhập). Bấm Đối soát dữ liệu (khung 1): mỗi dòng được gắn nhãn như Tạo mới, đã có tài khoản, Đã có trong lớp — bỏ qua, trùng dòng phía trên hoặc không hợp lệ, kèm số dòng của mỗi loại. Kiểm tra xong, bấm Lưu dữ liệu (khung 2) để ghi.

    Bước Xem trước với kết quả đối soát Tạo mới 2, Đã có trong lớp 1 và nút Lưu dữ liệu
    Hình 4.56: Đối soát trước khi nhập.
Mỗi dòng cần ít nhất một thông tin để nhận ra học sinh về sau: mã học sinh, email hoặc số điện thoại. Học sinh đã có ở trường nên ghi đúng mã học sinh để hệ thống ghép đúng tài khoản thay vì tạo mới.

Cách thứ năm, học sinh tự vào lớp bằng link hoặc mã QR, được trình bày ở mục Mời học sinh bằng link và mã QR.

4.12. Hồ sơ học sinh trong lớp và đặt lại mật khẩu#

Hồ sơ trong lớp cho bạn nhìn nhanh thông tin liên hệ, phụ huynh, chuyên cần và điểm của một em ngay tại lớp, không phải rời trang.

  1. Ở tab Học sinh, bấm Chi tiết (hoặc bấm tên học sinh ở dạng bảng). Hộp thoại hiện ảnh, tên, ngày sinh, ba con số Điểm danh (điểm chuyên cần trên thang 10; lớp chưa điểm danh buổi nào thì ghi Chưa có buổi học), Điểm, Điểm thưởng (khung 1) và ba tab (khung 2). Tab Thông tin gồm Liên hệ, Phụ huynh, Lớp học (ngày bắt đầu, nhóm), Trường học (mã học sinh, ngày nhập học).

    Hộp thoại hồ sơ học sinh Nguyễn Minh Anh với ba con số và ba tab được khoanh đỏ
    Hình 4.57: Hồ sơ học sinh trong lớp, tab Thông tin.
  2. Tab Bài học vẽ biểu đồ: tỷ lệ đi học và vắng, thời gian tự học, điểm bài về nhà, điểm kiểm tra và điểm theo từng bài.

    Tab Bài học của hồ sơ với các biểu đồ điểm danh, thời gian tự học
    Hình 4.58: Biểu đồ học tập của một học sinh.
  3. Tab Điểm danh liệt kê từng buổi của lớp kèm trạng thái Đi học, Vắng, Sắp diễn ra (buổi chưa tới, viền nét đứt) hoặc Chưa điểm danh (buổi đã qua mà lớp chưa điểm danh). Hai trạng thái sau không bị tính là vắng. Bấm vào nhãn của một buổi để đổi giữa Đi học và Vắng.

    Tab Điểm danh với buổi 22/10 Đi học và các buổi sau mang nhãn Sắp diễn ra
    Hình 4.59: Điểm danh từng buổi của một học sinh.
  4. Quên mật khẩu? Bấm Đặt lại mật khẩu ở cuối hộp thoại (khung đỏ), hoặc biểu tượng chìa khóa ở dòng học sinh dạng bảng.

    Hồ sơ học sinh Trịnh Mai Phương với nút Đặt lại mật khẩu được khoanh đỏ
    Hình 4.60: Nút đặt lại mật khẩu trong hồ sơ.
  5. Hộp Chắc chắn? hỏi lại. Bấm Đồng ý để đặt mật khẩu về đúng mã học sinh.

    Hộp xác nhận đặt lại mật khẩu về mã học sinh
    Hình 4.61: Xác nhận đặt lại mật khẩu.
  6. Hộp Thành công cho biết mật khẩu tạm thời chính là mã học sinh. Báo lại cho em; lần đăng nhập sau em sẽ được yêu cầu đặt mật khẩu mới.

    Hộp Thành công cho biết mật khẩu tạm thời là mã học sinh TTASB00013
    Hình 4.62: Mật khẩu đã được đặt lại.
Nút đặt lại mật khẩu chỉ hiện với học sinh có tài khoản do trường tạo và có mã học sinh. Tài khoản học sinh tự đăng ký bằng email riêng thì không đặt lại được ở đây.

4.13. Số thứ tự, cấp mã và thao tác hàng loạt#

Số thứ tự của học sinh trong lớp cũng là số thẻ khi chơi quiz quét thẻ, nên đổi số là đổi thẻ. Nút ba chấm ở thanh công cụ chứa các thao tác cho cả lớp; thao tác cho các em đã chọn nằm trên thanh chọn ở cuối màn hình.

  1. Bấm nút ba chấm ở thanh công cụ. Menu có: (1) Cấp mã cho học sinh chưa có (cấp mã học sinh cho em chưa có mã, báo số em được cấp), (2) ba cách Đánh lại STT theo Tên, Họ tên hoặc Mã học sinh.

    Menu ba chấm với Cấp mã cho học sinh chưa có và ba mục Đánh lại STT
    Hình 4.63: Menu thao tác cho cả lớp của tab Học sinh.
  2. Ở dạng bảng, bấm vào một số thứ tự để sửa riêng em đó (từ 1 đến 1024), gõ số mới rồi Enter; Esc để hủy. Nếu số đã có người giữ, hệ thống báo tên người đó và không đổi.

    Ô số thứ tự đang được sửa ở dòng Mai Thu Hà
    Hình 4.64: Sửa số thứ tự của một học sinh.
  3. Để đánh số lại cả lớp, chọn một trong ba cách ở menu ba chấm. Hộp Chắc chắn? nhắc rằng thẻ đã phát theo số cũ sẽ không còn đúng. Bấm Đồng ý.

    Hộp xác nhận đánh lại số thứ tự cả lớp theo tên
    Hình 4.65: Xác nhận đánh lại số thứ tự.
  4. Hộp Thành công cho biết số học sinh đã được đánh số lại.

    Hộp Thành công báo đã đánh lại số thứ tự cho 6 học sinh
    Hình 4.66: Đánh lại số thứ tự xong.
  5. Đánh dấu một hoặc nhiều em (ở dạng lưới thì bấm vào thẻ để chọn). Thanh Đã chọn ... học sinh hiện ở cuối màn hình (khung đỏ) với các nút: Chọn tất cả, Đổi trạng thái (Duyệt, Từ chối, Học tiếp, Bảo lưu, Cho nghỉ, xem mục Trạng thái của học sinh trong lớp), Đặt lại mật khẩu (hiện bảng mật khẩu tạm thời của từng em để chép và phát lại), Xoá khỏi lớp và Bỏ chọn.

    Hai học sinh được đánh dấu, thanh Đã chọn 2 học sinh ở cuối màn hình với menu Đổi trạng thái đang mở
    Hình 4.67: Thanh thao tác cho các học sinh đã chọn.

Kết quả: học sinh được xếp 1, 2, 3... theo cách bạn chọn (theo Tên: sắp theo chữ cuối của họ tên). Đánh lại ghi đè mọi số đang có.

4.14. Gỡ học sinh khỏi lớp#

Gỡ khỏi lớp không xóa học sinh khỏi trường: tài khoản và hồ sơ vẫn còn ở menu trái Học sinh. Chỉ điểm danh và bài làm của em trong lớp này bị xóa. Nếu em chỉ nghỉ học, hãy dùng Cho nghỉ (mục Trạng thái của học sinh trong lớp) để giữ lại điểm và bài làm.

  1. Ở dạng bảng, bấm nút ba chấm ở cuối dòng học sinh và chọn Xoá khỏi lớp (khung đỏ). Muốn gỡ nhiều em, đánh dấu các em rồi bấm Xoá khỏi lớp trên thanh chọn.

    Menu ba chấm ở dòng Đỗ Đức Huy với mục Xoá khỏi lớp được khoanh đỏ
    Hình 4.68: Nút gỡ học sinh khỏi lớp.
  2. Hộp xác nhận nêu số em và tên em sắp gỡ, cùng lời nhắc điểm danh và bài làm sẽ bị xóa. Bấm Đồng ý.

    Hộp xác nhận gỡ một học sinh khỏi lớp
    Hình 4.69: Xác nhận gỡ học sinh khỏi lớp.
  3. Danh sách cập nhật, học sinh đã gỡ biến mất (khung 2); số học sinh ở tab Học sinh (khung 1) được tính lại khi tải lại trang.

    Danh sách học sinh sau khi gỡ một em, tab Học sinh hiện số 2
    Hình 4.70: Danh sách sau khi gỡ học sinh.

Nút Mời học sinh trên đầu trang lớp cho học sinh tự vào lớp bằng cách quét mã QR hoặc mở link. Nút chỉ hiện khi lớp bật công tắc Cho phép đăng ký tự do bằng link/QR.

  1. Ở đầu trang lớp, bấm Mời học sinh (khung đỏ).

    Nút Mời học sinh ở đầu trang lớp Tiếng Anh 9B được khoanh đỏ
    Hình 4.71: Nút Mời học sinh.
  2. Hộp thoại Link đăng ký hiện mã QR và link. Có thể: (1) chép link bằng nút bên phải ô link, (2) Sao chép ảnh QR để dán vào tin nhắn (bên cạnh là Chia sẻ mở bảng chia sẻ của máy và Tải ảnh QR), (3) Tải poster để in, (4) Đổi mã. Trong lúc hộp thoại mở, danh sách học sinh tự làm mới để bạn thấy em vừa vào.

    Hộp thoại Link đăng ký với mã QR, link và các nút sao chép, tải poster, đổi mã được đánh số
    Hình 4.72: Hộp thoại Link đăng ký.
  3. Bấm Tải poster để tải về tệp ảnh có tên lớp, lời nhắc Quét mã QR để vào lớp, mã QR và link, sẵn sàng in dán ở cửa lớp hoặc gửi vào nhóm.

    Poster đăng ký lớp Tiếng Anh 9B có mã QR và link
    Hình 4.73: Poster đăng ký tải về.

Phía học sinh khi quét mã#

Học sinh quét mã bằng camera điện thoại hoặc mở link. Nếu chưa đăng nhập, trang đăng nhập của trường hiện ra (có nút Đăng ký cho người chưa có tài khoản).

  1. Học sinh đăng nhập bằng mã học sinh (khung 1) và mật khẩu (khung 2; lần đầu là chính mã học sinh), rồi bấm Đăng nhập (khung 3).

    Trang đăng nhập của trường với mã học sinh và mật khẩu đã nhập
    Hình 4.74: Học sinh đăng nhập sau khi mở link đăng ký.
  2. Lần đăng nhập đầu, hệ thống mở trang Đổi mật khẩu. Học sinh gõ Mật khẩu mới (khung 1), Nhập lại mật khẩu (khung 2), bấm Đổi mật khẩu (khung 3) rồi Tiếp tục.

    Trang Đổi mật khẩu lần đầu của học sinh với hai ô mật khẩu và nút Đổi mật khẩu
    Hình 4.75: Học sinh đổi mật khẩu ở lần đăng nhập đầu.
  3. Sau khi đăng nhập hợp lệ, học sinh được thêm vào lớp và thấy trang lớp với các tab Bảng tin, Lịch học, Nội dung, Kết quả, Nhắn tin (khung đỏ), cùng nút Mở lớp nếu lớp có link học online.

    Trang lớp Tiếng Anh 9B nhìn từ tài khoản học sinh với hàng tab được khoanh đỏ
    Hình 4.76: Học sinh đã vào lớp.
Nếu sau khi đổi mật khẩu hệ thống không đưa thẳng vào lớp, học sinh mở lại link hoặc quét lại mã để vào lớp.
Link và mã QR không nhận người mới khi lớp đã kết thúc hoặc lưu trữ, khi lớp đã đủ Sĩ số tối đa, hoặc khi em đang ngừng học ở trường; học sinh thấy lời báo tương ứng thay vì vào lớp.

Đổi mã đăng ký#

Mã đăng ký giữ nguyên cho tới khi bạn đổi. Nếu lỡ chia sẻ link ra ngoài, hãy đổi mã.

  1. Trong hộp thoại Link đăng ký, bấm Đổi mã. Hộp xác nhận cho biết link và mã QR cũ sẽ không dùng được nữa, học sinh đã vào lớp không bị ảnh hưởng. Bấm Đồng ý, rồi gửi lại link hoặc QR mới.

    Hộp xác nhận đổi mã đăng ký với nút Đồng ý được khoanh đỏ
    Hình 4.77: Xác nhận đổi mã đăng ký.
Muốn ngừng nhận học sinh mới, tắt công tắc Cho phép đăng ký tự do bằng link/QR ở trang Sửa lớp: nút Mời học sinh biến mất và link ngừng hoạt động. Bật lại thì link cũ dùng tiếp.

4.16. Lịch học: lịch định kỳ và buổi học#

Mỗi buổi học là một dòng trong khung nhìn Lịch học (tab Buổi học). Bạn tạo buổi theo hai cách: khai một lịch định kỳ (ví dụ mỗi thứ hai và thứ tư) rồi để hệ thống sinh các buổi, hoặc thêm từng buổi lẻ.

  1. Bấm tab Buổi học. Dải nút có ba khung nhìn: Giảng dạy, Lịch học, Điểm danh. Lớp mới chưa có buổi nên Giảng dạy nhắc thêm buổi ở Lịch học. Bấm Lịch học (khung đỏ).

    Tab Buổi học với khung nhìn Giảng dạy chưa có buổi và nút Lịch học được khoanh đỏ
    Hình 4.78: Tab Buổi học của lớp chưa có buổi nào.
  2. Khung nhìn Lịch học có hai nút: (1) Thêm buổi học thêm một buổi lẻ, (2) Lịch định kỳ khai lịch lặp lại hằng tuần. Bấm Lịch định kỳ.

    Khung nhìn Lịch học trống với hai nút Thêm buổi học và Lịch định kỳ
    Hình 4.79: Khung nhìn Lịch học của lớp mới.
  3. Hộp thoại Lịch định kỳ liệt kê các lịch đã khai (lúc đầu trống). Bấm Thêm (khung đỏ).

    Hộp thoại Lịch định kỳ trống với nút Thêm
    Hình 4.80: Danh sách lịch định kỳ.
  4. Đánh dấu các Thứ (khung 1, ví dụ T2, T4), chọn Giờ bắt đầu và Giờ kết thúc (khung 2), Ngày bắt đầu và Ngày kết thúc (khung 3; để trống ngày kết thúc thì hệ thống sinh buổi trong 3 tháng), nhập Phòng và Ghi chú. Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).

    Biểu mẫu lịch định kỳ chọn T2, T4, 18:00 đến 19:30, từ 26/10/2026 đến 31/12/2026
    Hình 4.81: Khai lịch định kỳ.
  5. Lịch vừa lưu hiện trong danh sách kèm ba nút: (1) cây đũa phép Sinh buổi học, (2) sửa, (3) xóa lịch.

    Lịch định kỳ T2, T4 đã lưu với ba nút đũa phép, sửa, xóa
    Hình 4.82: Lịch định kỳ đã lưu.
  6. Bấm cây đũa phép. Hệ thống tạo các buổi theo lịch ngay, không hỏi lại, và báo số buổi đã tạo. Có thể bấm lại sau khi sửa lịch: ngày nào của lịch đó đã có buổi sẽ được bỏ qua, không bị trùng.

    Hộp Thành công báo Đã tạo 20 buổi học
    Hình 4.83: Hệ thống sinh buổi học xong.
  7. Đóng hộp thoại. Danh sách Buổi học hiện từng buổi: ngày to bên trái, tên buổi, thứ, giờ, phòng, trạng thái (Dự kiến, Đã dạy, Đã huỷ) và các nút. Buổi gần nhất sắp tới được kẻ viền xanh bên trái (khung đỏ).

    Danh sách buổi học với buổi đầu tiên được khoanh đỏ
    Hình 4.84: Danh sách buổi học của lớp.

Kết quả: lớp có đủ các buổi để điểm danh và tính chuyên cần. Mỗi dòng buổi có các nút: Giảng dạy (mở màn hình đứng lớp của buổi đó), bút chì sửa, thùng rác xóa, và Mở lớp nếu buổi có link học online riêng.

Thêm một buổi lẻ#

  1. Bấm Thêm buổi học. Điền Tiêu đề (khung 1), Ngày và giờ bắt đầu, Giờ kết thúc (khung 2), Phòng, Link học online riêng của buổi (khung 3, nếu khác link chung của lớp), Trạng thái và Ghi chú. Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).

    Biểu mẫu thêm buổi học với tiêu đề Ôn tập Unit 1, ngày giờ, link online và trạng thái
    Hình 4.85: Thêm một buổi học lẻ.
  2. Buổi mới được chèn đúng vị trí theo ngày, các buổi sau được đánh số lại, và có nút Mở lớp vì có link online riêng.

    Buổi học 3 Ôn tập Unit 1 nằm giữa các buổi cùng tuần, có nút Mở lớp
    Hình 4.86: Buổi lẻ đã được thêm.

Sửa, hủy hoặc xóa buổi#

Bấm bút chì để sửa ngày giờ, phòng, link, ghi chú. Đổi ngày của buổi đã điểm danh thì dữ liệu điểm danh đi theo ngày mới. Nghỉ một buổi thì đổi Trạng thái sang Đã huỷ thay vì xóa: buổi vẫn còn trong lịch nhưng bị làm mờ, không còn nút Giảng dạy và không tính vào số buổi của lớp.

  1. Bấm bút chì ở buổi cần hủy, chọn Trạng thái là Đã huỷ (khung 1), ghi lý do vào Ghi chú (khung 2) và bấm Lưu dữ liệu (khung 3).

    Biểu mẫu sửa buổi với Trạng thái đặt là Đã huỷ
    Hình 4.87: Hủy một buổi học.
  2. Buổi bị hủy mờ đi, mang nhãn Đã huỷ và không còn nút Giảng dạy.

    Buổi học 2 ngày 28/10 mang nhãn Đã huỷ, bị làm mờ
    Hình 4.88: Buổi đã hủy.
  3. Muốn xóa hẳn một buổi, bấm thùng rác rồi Đồng ý. Buổi đã có học sinh điểm danh không xóa được, hệ thống báo để không mất lịch sử; hãy hủy buổi đó.

    Hộp xác nhận Bạn có chắc chắn muốn xoá
    Hình 4.89: Xác nhận xóa buổi học.

4.17. Giảng dạy: màn hình đứng lớp#

Khung nhìn Giảng dạy gom mọi việc của một buổi vào một màn hình: chọn buổi, điểm danh, chấm nhanh từng em, gọi ngẫu nhiên và tạo báo cáo cho phụ huynh cuối buổi. Đây là màn hình bạn mở khi đang đứng lớp.

  1. Bấm nút Dạy buổi N ở đầu trang lớp, hoặc tab Buổi học (mở thẳng khung nhìn Giảng dạy). Ô Buổi học (khung 1) tự chọn buổi hôm nay, nếu không có thì buổi sắp tới; chọn buổi khác ở đây nếu cần. Khung 2 là Gọi ngẫu nhiên, khung 3 là Tạo báo cáo buổi học, khung 4 là ô Chọn tất cả (có mặt).

    Khung nhìn Giảng dạy với ô chọn buổi, Gọi ngẫu nhiên, Tạo báo cáo buổi học và Chọn tất cả
    Hình 4.90: Tổng quan màn hình Giảng dạy.
  2. Tích ô vuông đầu dòng cho các em có mặt (hoặc Chọn tất cả rồi bỏ tích các em vắng, khung 2). Dòng của em vắng mờ đi. Số Điểm danh · 9/10 ở tiêu đề (khung 3) cho biết số em có mặt trên tổng số.

    Khung nhìn Giảng dạy với một em vắng bị bỏ tích và số có mặt 9/10
    Hình 4.91: Điểm danh bằng cách tích chọn em có mặt.
  3. Chấm nhanh: bấm vào các nhãn cạnh tên để cộng một nhận xét. ⭐ Tích cực và 🗣️ Phát biểu cộng 1 điểm; 😴 Mất tập trung và ⚠️ Nhắc nhở trừ 1 điểm. Bấm nhãn là +1 lượt (khung 1); bấm vào con số trên nhãn hoặc dấu trừ để bớt khi bấm nhầm. Tổng điểm buổi của em hiện ở cuối dòng (khung 2). Ô Ghi chú riêng cho em này (khung 3) lưu cùng điểm danh.

    Một học sinh được chấm Tích cực 3 lần, tổng +3 điểm, có ghi chú riêng
    Hình 4.92: Chấm nhanh và ghi chú riêng.
  4. Hàng Cả lớp ở tiêu đề (khung đỏ): bấm một nhãn để cộng một lượt cho mọi học sinh cùng lúc.

    Hàng Cả lớp với bốn nhãn chấm nhanh được khoanh đỏ
    Hình 4.93: Chấm nhanh cho cả lớp.
  5. Bấm Lưu điểm danh. Hộp Thành công xác nhận đã lưu cả điểm danh lẫn ghi chú riêng; buổi được tính là đã dạy. Điểm chấm nhanh thì được ghi ngay từng lần bấm, không cần lưu.

    Hộp Thành công sau khi lưu điểm danh
    Hình 4.94: Điểm danh đã được lưu.
Buổi đã khóa điểm danh (xem mục Điểm danh bằng bảng) hiện nhãn Đã khóa và không sửa được ô tích; bấm Mở khóa ở bảng điểm danh để sửa lại.

Gọi ngẫu nhiên#

Công cụ gọi học sinh phát biểu. Nếu bạn đã tích có mặt thì chỉ chọn trong các em có mặt, nếu chưa tích thì chọn trong cả lớp.

  1. Bấm Gọi ngẫu nhiên. Hộp Chọn học sinh cho ba chế độ: (1) Ngẫu nhiên (máy chọn một em), (2) Vòng quay may mắn và (3) Đường đua tử thần (các em "chạy đua", em về đích chính là người được gọi).

    Hộp Chọn học sinh với ba chế độ Ngẫu nhiên, Vòng quay may mắn, Đường đua tử thần
    Hình 4.95: Chọn chế độ gọi ngẫu nhiên.
  2. Ở chế độ Vòng quay may mắn, bấm Bắt đầu (khung đỏ) để quay; kim chỉ vào tên em nào thì gọi em đó. Quay lại về bước chọn chế độ, dấu x góc phải đóng công cụ.

    Vòng quay may mắn chia theo tên các học sinh có mặt với nút Bắt đầu và Quay lại
    Hình 4.96: Vòng quay may mắn.

Báo cáo buổi học gửi phụ huynh#

Cuối buổi, bạn tạo nhận xét ngắn cho từng em từ dữ liệu vừa chấm, xem lại, sửa rồi mới gửi tới phụ huynh qua kênh của trường (Zalo trước, email hoặc ứng dụng dự phòng).

  1. Bấm Tạo báo cáo buổi học. Màn hình Báo cáo buổi học hiện nhận xét của từng em dựa trên điểm danh và các nhãn đã chấm (khung 1). Sửa trực tiếp trong ô nhận xét nếu cần; sửa xong là tính đã duyệt. Gửi cho phụ huynh (khung 2) gửi mọi bản đã duyệt; Chấm tiếp (khung 3) quay lại màn hình chấm nhanh.

    Màn hình Báo cáo buổi học với nhận xét từng em, nút Gửi cho phụ huynh và Chấm tiếp
    Hình 4.97: Xem trước báo cáo buổi học.
Bấm Gửi cho phụ huynh là gửi tin thật tới phụ huynh của cả lớp và không thu hồi được. Chỉ bấm khi bạn đã đọc kỹ từng nhận xét. Ảnh trên dừng ở bước xem trước.

Muốn tổng hợp theo tuần thay vì từng buổi, xem mục Báo cáo phụ huynh theo tuần.

4.18. Điểm danh bằng bảng#

Khung nhìn Điểm danh là bảng tổng hợp: mỗi hàng một học sinh, mỗi cột một buổi (buổi đã hủy không hiện). Bạn tích chọn trực tiếp trên bảng, khóa buổi đã chốt, hoặc mở mã QR để học sinh tự điểm danh.

  1. Bấm tab Buổi học rồi Điểm danh (hoặc mục Điểm danh trong nút ba chấm ở đầu trang lớp). Khung 1 là nút Điểm danh bằng mã QR. Khung 2 là Lưu dữ liệu, 3 là Lịch học (về khung nhìn quản lý buổi), 4 là ô đánh dấu cả cột của một buổi. Bảng rộng thì cuộn ngang để xem các buổi sau.

    Bảng điểm danh lớp Toán 9A với các cột buổi và các nút trên thanh công cụ được đánh số
    Hình 4.98: Bảng điểm danh của lớp.

Tích chọn và lưu#

  1. Bảng điểm danh của lớp Tiếng Anh 9B vừa có các buổi mới. Mỗi cột (khung đỏ) có ngày, số buổi và ô đánh dấu.

    Bảng điểm danh lớp Tiếng Anh 9B với các cột buổi chưa điểm danh
    Hình 4.99: Bảng điểm danh của lớp mới.
  2. Đánh dấu ô ở tiêu đề cột (khung 1) để chọn cả lớp có mặt, rồi bỏ tích em vắng (khung 2). Bấm Lưu dữ liệu (khung 3). Chỉ các cột bạn đã đổi mới được gửi đi.

    Cột buổi 26/10 được tích cả cột và một em được bỏ tích
    Hình 4.100: Tích điểm danh cả cột rồi lưu.
  3. Hộp Thành công xác nhận đã lưu.

    Hộp Thành công sau khi lưu bảng điểm danh
    Hình 4.101: Bảng điểm danh đã lưu.

Khóa và mở khóa một buổi#

Khóa buổi để không ai (kể cả bạn) sửa nhầm điểm danh đã chốt, hữu ích trước khi tính học phí theo buổi. Mục khóa chỉ có ở buổi đã có điểm danh.

  1. Bấm mũi tên cạnh ngày ở đầu cột. Menu (khung đỏ) có Điểm danh (mở mã QR cho buổi đó) và Khóa.

    Menu của cột ngày 26/10 với Điểm danh và Khóa
    Hình 4.102: Menu của một cột buổi.
  2. Bấm Khóa, hộp xác nhận hiện ra, bấm Đồng ý.

    Hộp xác nhận khóa điểm danh
    Hình 4.103: Xác nhận khóa điểm danh.
  3. Cột đã khóa (khung đỏ) mờ đi và mọi ô tích của cột không bấm được.

    Cột 26/10 bị mờ và khóa các ô tích
    Hình 4.104: Buổi đã khóa điểm danh.
  4. Để sửa lại, mở lại menu cột: mục khóa đổi thành Mở khóa (khung đỏ). Bấm vào đó và xác nhận.

    Menu cột ngày có mục Mở khóa
    Hình 4.105: Mở khóa buổi đã chốt.

4.19. Điểm danh bằng mã QR#

Giáo viên chiếu mã QR lên màn hình lớp, học sinh dùng điện thoại quét để tự điểm danh. Mã QR tự đổi sau vài giây (mặc định 5 giây) để học sinh vắng không nhận mã từ ảnh chụp. Học sinh còn phải đăng nhập và qua bước nhận diện khuôn mặt trên điện thoại (khi trường bật nhận diện).

  1. Mở khung nhìn Điểm danh, rồi bấm nút xanh Điểm danh trên thanh công cụ. Nếu hôm nay có buổi, hệ thống mở thẳng buổi đó; nếu không, hộp Bài học liệt kê các buổi chưa khóa, bấm Điểm danh (khung đỏ) ở buổi cần dùng.

    Hộp Bài học để chọn buổi điểm danh QR với nút Điểm danh ở từng buổi
    Hình 4.106: Chọn buổi để điểm danh bằng QR.
  2. Màn hình QR hiện giờ, ngày và số buổi ở trên cùng, mã QR Quét mã QR để điểm danh (khung 1) và hai bộ đếm Có mặt, Vắng (khung 2). Ô Làm mới sau cho biết mã đổi sau bao nhiêu giây. Bên phải là danh sách học sinh đã có mặt, cập nhật tức thì. Chiếu màn hình này lên máy chiếu.

    Hộp điểm danh QR với mã QR, bộ đếm Có mặt 0 và Vắng 5
    Hình 4.107: Màn hình mã QR điểm danh của giáo viên.
  3. Phía học sinh, trang quét mã của trường mở camera và hiện khung quét viền xanh ở giữa. Học sinh hướng camera vào mã QR trên màn chiếu; sau khi quét, học sinh được yêu cầu xác nhận khuôn mặt, đạt thì đã điểm danh.

    Màn hình quét mã QR của học sinh với hình camera và khung quét viền xanh
    Hình 4.108: Màn hình quét mã của học sinh.

Kết quả: mỗi em quét xong thì tên em hiện ở danh sách bên phải và bộ đếm Có mặt tăng. Bấm dấu x góc phải hộp thoại để dừng điểm danh; mã QR hết hiệu lực ngay. Em nào chưa quét thì bạn vẫn tích tay ở bảng điểm danh.

Trang quét mã và trang xác nhận khuôn mặt của học sinh cần camera và địa chỉ https. Trên máy tính không có camera, học sinh sẽ gặp thông báo lỗi camera; hãy điểm danh tay cho em đó.

4.20. Bảng điểm#

Tab Kết quả có ba khung nhìn: Điểm, Báo cáo và Báo cáo phụ huynh. Bảng điểm gom điểm danh, điểm các bài đã giao, điểm thưởng và tổng điểm của từng em trên một bảng.

  1. Bấm tab Kết quả (mặc định mở Điểm). Mỗi hàng một học sinh. Nhóm cột Điểm danh có từng buổi và Tổng; nhóm Điểm có các bài được chọn tính điểm, cột Điểm thưởng (khung 4) và Tổng; bài chưa chọn tính điểm nằm ở nhóm Khác. Khung 1 là Thiết lập, 2 là Xuất (tải Excel), 3 là ô tìm học sinh.

    Bảng điểm của lớp Tiếng Anh 9B với các nút Thiết lập, Xuất, ô tìm kiếm và cột Điểm thưởng
    Hình 4.109: Bảng điểm của lớp.
  2. Bấm Thiết lập để chọn bài nào được tính điểm. Đánh dấu bài (khung 1), nhập Hệ số của từng bài (khung 2: bài kiểm tra hệ số 2 tính nặng gấp đôi), chọn Chế độ tính (khung 3: trung bình các bài đã chọn, hoặc chỉ lấy một số bài điểm cao nhất). Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).

    Hộp Thiết lập chọn hai bài, nhập hệ số 1 và 2 và chế độ tính trung bình
    Hình 4.110: Chọn bài và hệ số để tính điểm.
  3. Bảng điểm tính lại: các bài đã chọn chuyển sang nhóm cột Điểm (khung 1, 2), cột Tổng đổi theo hệ số.

    Bảng điểm sau khi thiết lập, cột bài về nhà và bài kiểm tra nằm trong nhóm Điểm
    Hình 4.111: Bảng điểm sau khi thiết lập.
Cột bài chỉ có điểm sau khi học sinh làm bài và bài được chấm (tự động hoặc tay). Bài giao ở tab Nội dung của lớp; cách soạn và chấm bài xem chương Giáo trình và chương Kỳ thi.

Nút Xuất tải bảng điểm thành tệp Excel.

4.21. Điểm thưởng và điểm phạt#

Điểm thưởng là cột riêng của bảng điểm. Bạn thưởng hoặc phạt từng em, kèm lý do, và mọi lần thay đổi đều được lưu lịch sử. Số dương là thưởng, số âm là phạt.

  1. Ở bảng điểm, bấm con số trong cột Điểm thưởng của học sinh. Hộp thoại mang tên em. Nhập Điểm (khung 1, ví dụ 1) và Lý do (khung 2, ví dụ "Làm bài tập đầy đủ"), rồi bấm Thêm (khung 3).

    Hộp thoại điểm thưởng với ô Điểm, Lý do và nút Thêm
    Hình 4.112: Thêm điểm thưởng cho một học sinh.
  2. Lần thưởng hiện trong Lịch sử điểm (khung 1) kèm ngày, số điểm xanh (+) hoặc đỏ (-). Biểu tượng thùng rác bên phải (khung 2) xóa một lần cộng nếu bạn nhập nhầm.

    Lịch sử điểm thưởng của Mai Thu Hà với một dòng +1 Làm bài tập đầy đủ
    Hình 4.113: Lịch sử điểm thưởng.

Điểm thưởng sau trò chơi Quiz (Đấu trường lớp học)#

Khi chạy trò chơi Quiz đấu trường trong lớp, cuối trận hiện bảng Điểm thưởng cuối trận. Hệ thống đề xuất điểm theo mức của trường (tham gia, thắng, tiến bộ, có trần mỗi kỳ). Bạn sửa số điểm hoặc bỏ tích từng dòng rồi bấm duyệt; chỉ cộng, không trừ, và mỗi trận duyệt một lần. Điểm đã duyệt được ghi vào lịch sử điểm thưởng nói trên. Cách tạo và chạy trò chơi Quiz được hướng dẫn ở chương Giáo trình.

Các bước duyệt điểm thưởng có ảnh minh hoạ ở mục Tổng kết trận và điểm thưởng (chương Giáo trình và bài giảng).

4.22. Báo cáo lớp#

Khung nhìn Báo cáo tổng hợp tình hình học tập của cả lớp bằng biểu đồ và bảng, chia thành sáu tab. Nút In in báo cáo đang xem. Ảnh dưới đây dùng lớp Toán 9A.

  1. Ở tab Kết quả, bấm Báo cáo. Tab Tổng quan cho bốn con số (Tổng học sinh, Tổng hoạt động, Điểm TB, Cần chú ý), biểu đồ năng lực chung của lớp và biểu đồ phân bố học lực. Khung 1 là nút In, khung 2 là tab Điểm danh.

    Tab Tổng quan của báo cáo với bốn con số, biểu đồ năng lực và phân bố học lực
    Hình 4.114: Báo cáo tổng quan của lớp.
  2. Tab Điểm danh: bảng từng em theo từng buổi, có cột Có mặt (%). Nút Xuất Excel tải bảng về.

    Tab Điểm danh của báo cáo liệt kê học sinh theo buổi và phần trăm có mặt
    Hình 4.115: Báo cáo điểm danh.
  3. Tab Hoạt động: kết quả các hoạt động chia theo buổi bài. Mở tất cả và Thu gọn tất cả mở hoặc gập mọi buổi; bấm một hoạt động để xem điểm từng em.

    Tab Hoạt động hiển thị kết quả theo buổi bài với nút Mở tất cả, Thu gọn tất cả
    Hình 4.116: Báo cáo hoạt động theo buổi.
  4. Tab Thời gian tự học: số phút từng em tự học trên hệ thống theo từng tuần và tổng cộng. Mỗi cột tuần ghi khoảng ngày của tuần đó (ví dụ 22/10–28/10), tính 7 ngày một lần từ buổi học đầu tiên của lớp. Có nút Xuất Excel.

    Tab Thời gian tự học với bảng số phút của từng học sinh, cột tuần 22/10–28/10 và cột tổng
    Hình 4.117: Báo cáo thời gian tự học.
  5. Tab Đánh giá: thống kê bài về nhà và bài kiểm tra (tổng số bài, tỷ lệ hoàn thành, điểm trung bình, số bài chưa nộp), có tab con Bài về nhà, Kiểm tra, Phân tích.

    Tab Đánh giá với các số liệu và bảng điểm bài về nhà
    Hình 4.118: Báo cáo đánh giá.
  6. Tab Học sinh: mỗi em một thẻ với nhãn xếp loại (như Cần chú ý), điểm danh, hoàn thành hoạt động, bài về nhà, kiểm tra và điểm. Gõ vào ô Tìm học sinh... để lọc.

    Tab Học sinh với các thẻ từng em và nhãn Cần chú ý
    Hình 4.119: Báo cáo theo từng học sinh.
  7. Bấm vào tên một em để xem chi tiết: sáu chỉ số, tab Biểu đồ và Hoạt động. Bấm Quay lại (khung đỏ) để về danh sách thẻ.

    Chi tiết học sinh Nguyễn Minh Anh với sáu chỉ số học tập và nút Quay lại
    Hình 4.120: Báo cáo chi tiết một học sinh.
Báo cáo chỉ tính các hoạt động giao cho học sinh và bài kiểm tra; bài giảng chỉ trình chiếu trên lớp không tính. Điểm trung bình chỉ tính bài đã chấm. Biểu đồ Phân bố học lực chỉ hiện sau khi bạn thiết lập bảng điểm (mục Bảng điểm).

4.23. Báo cáo phụ huynh theo tuần#

Báo cáo tuần phụ huynh tự tổng hợp từ kết quả học tập, giáo viên đọc, sửa, duyệt rồi gửi cho phụ huynh. Mỗi báo cáo có bốn trạng thái: Chưa tạo, Nháp, Đã duyệt, Đã gửi. Chỉ chủ lớp và người quản lý lớp thấy khung nhìn này.

  1. Ở tab Kết quả, bấm Báo cáo phụ huynh. Khung 1 chọn tuần (mũi tên ‹ › đi lùi hoặc tới từng tuần, không đi quá tuần hiện tại). Khung 2 Tạo báo cáo tuần sinh nhận xét cho cả lớp từ dữ liệu của tuần. Khung 3 Duyệt tất cả duyệt mọi bản nháp. Khung 4 Gửi bản đã duyệt gửi các bản đã duyệt tới phụ huynh (Zalo trước, email hoặc ứng dụng dự phòng). Nút Chấm nhanh mở màn hình chấm nhanh của lớp.

    Bảng báo cáo tuần phụ huynh với chọn tuần và bốn nút thao tác được đánh số
    Hình 4.121: Báo cáo tuần phụ huynh.
  2. Mỗi dòng gồm học sinh, các phụ huynh (tên, nhãn Liên hệ chính, số điện thoại), nhận xét tóm tắt và trạng thái. Bấm nút bút chì cuối dòng (Xem / sửa nhận xét) để mở báo cáo của em đó: xem số liệu, sửa ô Nhận xét (khung 1), viết Lời nhắn của giáo viên (khung 2, không bắt buộc). Dựng lại từ số liệu (khung 3) viết lại nhận xét từ số liệu mới nhất. Mũi tên ở hai bên tiêu đề chuyển sang em trước hoặc sau. Bấm Lưu & duyệt (khung 4).

    Hộp báo cáo của một học sinh với ô Nhận xét, Lời nhắn của giáo viên và nút Lưu và duyệt
    Hình 4.122: Sửa nhận xét và lời nhắn.
  3. Lưu là duyệt: bản đã duyệt không bị viết đè khi bạn tạo lại báo cáo. Đóng hộp thoại, trạng thái ở bảng đổi thành Đã duyệt (khung 1) và nút gửi ghi rõ số bản đã duyệt.

    Bảng báo cáo tuần, dòng Mai Thu Hà ở trạng thái Đã duyệt và nút xem trang phụ huynh được đánh số
    Hình 4.123: Báo cáo đã được duyệt.
  4. Bấm biểu tượng mũi tên ra ngoài ở cuối dòng (Trang phụ huynh xem, khung 2 ở ảnh trước) để xem đúng trang phụ huynh sẽ thấy: tên trường, tuần, học sinh, nhận xét, kết quả học tập, nhận xét giáo viên; nếu em còn nợ học phí thì có thêm mã VietQR để đóng.

    Trang báo cáo tuần mà phụ huynh nhận, có nhận xét, kết quả học tập và nhận xét giáo viên
    Hình 4.124: Trang báo cáo phía phụ huynh.
  5. Muốn thêm liên hệ phụ huynh, bấm Thêm phụ huynh dưới tên em (bút chì cạnh phụ huynh để sửa, thùng rác để xóa). Điền Họ tên (khung 1), Quan hệ, Số điện thoại (khung 2, dùng để gửi báo cáo qua Zalo) hoặc Email, đánh dấu Liên hệ chính (khung 3) nếu là người nhận báo cáo và nhắc học phí trước. Bấm Lưu (khung 4).

    Hộp Thêm phụ huynh với họ tên, quan hệ, số điện thoại, email và Liên hệ chính
    Hình 4.125: Thêm liên hệ phụ huynh.
Nút Gửi bản đã duyệt gửi tin thật cho phụ huynh của cả lớp. Các ảnh trên dừng trước bước gửi. Hãy xem trang phụ huynh (biểu tượng mũi tên ra ngoài) trước khi gửi.
Báo cáo theo buổi (khung nhìn Giảng dạy) và báo cáo theo tuần dùng chung vòng đời tạo, sửa, duyệt, gửi nên cách làm quen thuộc ở cả hai nơi.

4.24. Chứng chỉ hoàn thành lớp#

Cấp chứng chỉ là việc của giáo vụ, quản lý và chủ trường; giáo viên xem được em nào đã được cấp. Trang lớp không còn khung nhìn Chứng chỉ riêng: trạng thái nằm ngay trong danh sách học sinh. Cài đặt (bật cấp, chọn mẫu, tên chứng chỉ, thời hạn, tra cứu bằng mã QR), in, tải PDF, đánh số hiệu và thu hồi làm ở trang chứng chỉ của lớp trong Kỳ thi › Chứng chỉ (xem chương Chứng chỉ).

  1. Bấm tab Học sinh. Em có chứng chỉ hoàn thành lớp còn hiệu lực mang nhãn xanh Đã cấp chứng chỉ (khung 1) ở cả dạng lưới thẻ và dạng danh sách; bấm nhãn để tải PDF của chứng chỉ. Người có quyền cấp đánh dấu các em cần cấp rồi bấm Cấp chứng chỉ trên thanh chọn ở đáy màn hình.

    Tab Học sinh của lớp Toán 9A, các em đã có chứng chỉ mang nhãn Đã cấp chứng chỉ, nhãn của em Phạm Đức Anh được đánh số 1
    Hình 4.126: Nhãn Đã cấp chứng chỉ trong danh sách học sinh của lớp.
Lớp chưa bật chứng chỉ thì bấm Cấp chứng chỉ sẽ hiện hộp "Lớp chưa bật chứng chỉ" với nút mở trang chứng chỉ của lớp.

4.25. Nhắn tin trong lớp#

Tab Nhắn tin là khung chat chung của cả lớp: giáo viên và mọi học sinh trong lớp cùng thấy tin. Gõ # trong ô nhập để gợi ý nhanh tên bài học hoặc hoạt động của lớp, giúp học sinh bấm tới đúng bài.

  1. Bấm tab Nhắn tin. Phía dưới khung tin có ba nút (biểu tượng cảm xúc, ảnh, kẹp giấy đính kèm tệp), công tắc Thông báo tin mới (khung 1, báo cho riêng bạn khi có tin mới; cần cho phép thông báo của trình duyệt) và nút gửi (khung 2).

    Khung nhắn tin của lớp với công tắc Thông báo tin mới và nút gửi được đánh số
    Hình 4.127: Tab Nhắn tin của lớp.
  2. Gõ tin nhắn vào ô Nhập tin nhắn... ở cuối khung.

    Ô nhập tin nhắn đã gõ nội dung
    Hình 4.128: Soạn tin nhắn cho cả lớp.
  3. Bấm nút gửi hoặc Enter. Tin hiện trong khung với tên và giờ gửi; học sinh trong lớp thấy tin ở tab Nhắn tin của lớp.

    Tin nhắn đã gửi hiện trong khung chat của lớp
    Hình 4.129: Tin nhắn đã gửi.
Để nhắn riêng từng người hoặc xem mọi cuộc trò chuyện của bạn, dùng biểu tượng Nhắn tin ở thanh trên cùng của ứng dụng (xem chương Nhắn tin).

4.26. Khảo sát lớp#

Khảo sát giúp bạn thu ý kiến học sinh về buổi học, giáo trình, giáo viên. Mỗi khảo sát gồm các câu hỏi thuộc ba loại: Đánh giá (1-5), Trắc nghiệm (mỗi phương án một dòng) và Tự luận. Bạn mở ở khung nhìn Khảo sát của tab Nội dung.

  1. Bấm tab Nội dung, rồi Khảo sát. Lớp chưa có khảo sát nào. Bấm Thêm (khung đỏ).

    Khung nhìn Khảo sát trống với nút Thêm
    Hình 4.130: Khung nhìn Khảo sát khi chưa có khảo sát.
  2. Điền Tiêu đề (khung 1) và Mô tả. Đánh dấu Ẩn danh nếu không muốn biết ai trả lời. Bấm Thêm câu hỏi (khung 2) để thêm từng câu, chọn loại câu ở ô bên phải (khung 3); câu trắc nghiệm có ô nhập phương án (mỗi dòng một phương án). Nút x đỏ xóa câu. Bấm Lưu dữ liệu (khung 4).

    Hộp soạn khảo sát với ba câu hỏi thuộc ba loại và các nút thao tác được đánh số
    Hình 4.131: Soạn câu hỏi khảo sát.
  3. Khảo sát mới lưu ở trạng thái Đang chỉnh sửa (học sinh chưa thấy). Bốn nút bên phải: mũi tên giấy (khung 1, chú thích Mở khảo sát) mở khảo sát cho học sinh, biểu đồ (khung 2) xem phản hồi, bút chì sửa, thùng rác xóa.

    Khảo sát đã lưu ở trạng thái Đang chỉnh sửa với nút mở và nút xem phản hồi
    Hình 4.132: Khảo sát vừa lưu.
  4. Bấm nút mở. Trạng thái đổi thành Mở (khung 1) và học sinh bắt đầu trả lời được ở khung nhìn Khảo sát của lớp mình. Khi đủ phản hồi, bấm nút khóa (khung 2) để chuyển sang Đã đóng.

    Khảo sát ở trạng thái Mở với nút khóa để đóng
    Hình 4.133: Khảo sát đã mở cho học sinh.
  5. Bấm nút biểu đồ để xem Phản hồi: tổng số phản hồi, điểm trung bình của câu đánh giá, số lượt chọn của từng phương án và các câu trả lời tự luận.

    Hộp Phản hồi hiển thị kết quả từng câu hỏi của khảo sát
    Hình 4.134: Kết quả khảo sát.

4.27. Luyện tập#

Bộ luyện tập là tập câu hỏi lấy từ ngân hàng câu hỏi của trường, giao cho học sinh làm đi làm lại, mỗi lượt có thể rút ngẫu nhiên một số câu. Bạn quản lý ở khung nhìn Luyện tập của tab Nội dung. Ngân hàng câu hỏi được hướng dẫn ở chương Ngân hàng câu hỏi. Ảnh dưới đây dùng lớp Toán 9A.

  1. Bấm tab Nội dung, rồi Luyện tập. Bảng liệt kê các bộ luyện tập (tên, ngân hàng câu hỏi, số câu) với nút Luyện tập (làm thử), sửa, xóa ở cuối dòng. Bấm Thêm (khung đỏ).

    Khung nhìn Luyện tập với hai bộ luyện tập và nút Thêm
    Hình 4.135: Khung nhìn Luyện tập của lớp.
  2. Hộp Bộ luyện tập: nhập Tên (khung 1), chọn Ngân hàng câu hỏi (khung 2), đặt Số câu mỗi lượt (khung 3; để 0 để dùng toàn bộ câu hỏi), tích hoặc bỏ Xáo trộn câu hỏi. Bấm Chọn câu hỏi (khung 4).

    Hộp Bộ luyện tập với tên, ngân hàng câu hỏi, số câu mỗi lượt và nút Chọn câu hỏi
    Hình 4.136: Soạn bộ luyện tập.
  3. Màn hình Chọn câu hỏi: lọc theo Chủ đề, Mức độ, Từ khóa rồi bấm Tìm kiếm (khung 1), đánh dấu các câu cần dùng (khung 2) hoặc Chọn tất cả, rồi bấm Thêm câu đã chọn (khung 3). Các câu hiện ở mục Câu hỏi đã chọn của hộp Bộ luyện tập; bấm Lưu dữ liệu để lưu bộ.

    Màn hình Chọn câu hỏi với bộ lọc, năm câu được đánh dấu và nút Thêm câu đã chọn
    Hình 4.137: Chọn câu hỏi cho bộ luyện tập.
Bộ luyện tập cần ít nhất một câu hỏi. Nút Bỏ chọn hết xóa toàn bộ câu đã chọn để chọn lại từ đầu.

4.28. Theo dõi trực tiếp bài kiểm tra#

Màn hình theo dõi trực tiếp (Monitor) dành cho kỳ thi hoặc bài kiểm tra của lớp. Giáo viên bắt đầu và dừng bài, xem từng thí sinh đang làm tới đâu, cộng thêm thời gian, cho vào thi lại, nhắn tin cho thí sinh, nhận cảnh báo gian lận, rồi chấm tự luận khi bài kết thúc. Bạn mở từ danh sách kỳ thi (nút Giám sát hoặc bấm tên kỳ thi) hoặc từ hoạt động kiểm tra trong tab Nội dung của lớp.

Màn hình này chưa chụp trong chương này vì lúc biên soạn lớp chưa có bài kiểm tra nào đang chạy. Hướng dẫn đầy đủ nằm ở chương Kỳ thi.

4.29. Chuyển lớp từ Không gian của tôi sang trường#

Khi bạn đưa một lớp dạy riêng về trường bạn đang dạy (bạn là chủ hoặc thành viên của trường), xin chuyển lớp; chủ trường hoặc quản lý đồng ý thì lớp mới chuyển. Lớp, buổi học, điểm danh, điểm, hoạt động, kỳ thi và đơn tuyển sinh của lớp sang trường; hồ sơ học sinh được chép vào danh sách của trường, tài khoản học sinh do bạn cấp chuyển sang trường (có mã học sinh mới của trường). Học phí đã thu, công nợ, chứng chỉ đã cấp và credit ở lại Không gian của tôi. ClassQR không báo phụ huynh về việc chuyển lớp; trường nhận xác nhận thông báo về dữ liệu học sinh khi đồng ý.

Gói Giáo viên đã trả tiền: còn lớp ở lại Không gian của tôi thì gói chạy tiếp. Khi lớp đang mở cuối cùng chuyển sang trường, gói Giáo viên kết thúc và giá trị những ngày còn lại (tính như phần được trừ khi nâng cấp gói, không quá số tiền đã trả) được trừ vào tổng tiền lần mua hoặc nâng gói tới của trường đó. Không hoàn tiền mặt. Tab Chuyển sang trường, hộp chọn lớp và trang Yêu cầu chuyển lớp của trường đều ghi trước con số này.

  1. Ở Không gian của tôi, mở Sửa lớp, bấm tab (1) Chuyển sang trường, chọn (2) trường nhận, ghi chú nếu cần rồi bấm (3) Gửi yêu cầu.

    Tab Chuyển sang trường trong thiết lập lớp liệt kê phần sang trường, phần ở lại, ô chọn trường nhận và nút Gửi yêu cầu, đánh số 1 đến 3
    Hình 4.138: Xin chuyển lớp sang trường.
  2. Chủ trường hoặc quản lý thấy thông báo ở trang Lớp học của trường; bấm (1) Xem yêu cầu.

    Dải thông báo có yêu cầu chuyển lớp đang chờ ở trang Lớp học của trường, nút Xem yêu cầu được đánh số 1
    Hình 4.139: Trường nhận được yêu cầu.
  3. Trang Yêu cầu chuyển lớp ghi người xin, ghi chú và số học sinh sẽ tính thêm vào gói của trường. Bấm (1) Từ chối hoặc (2) Nhận lớp.

    Trang Yêu cầu chuyển lớp với một yêu cầu đang chờ và hai nút Từ chối, Nhận lớp, đánh số 1 và 2
    Hình 4.140: Danh sách yêu cầu chuyển lớp.
  4. Đọc thông báo về dữ liệu học sinh, tick (1) xác nhận rồi bấm (2) Nhận lớp.

    Hộp thoại Nhận lớp và dữ liệu học sinh với ô xác nhận và nút Nhận lớp, đánh số 1 và 2
    Hình 4.141: Xác nhận nhận lớp và dữ liệu học sinh.

Kết quả: Lớp thuộc trường, học sinh có trong danh sách học sinh của trường; giáo viên nhận thông báo đã chuyển. Nếu đó là lớp cuối cùng và gói Giáo viên còn ngày, tab Gói cước của trường ghi Giá trị gói Giáo viên còn lại …đ sẽ được trừ ở lần mua gói tới; lần mua gói sau, báo giá và hoá đơn có một dòng Trừ giá trị gói Giáo viên còn lại. Khoản này trừ một lần; hoá đơn nhỏ hơn thì phần dư để lần sau.

Học sinh còn học một lớp khác của Không gian của tôi thì chưa chuyển được: chuyển cả lớp đó, hoặc cho học sinh thôi học lớp đó trước. Trường đang Miễn phí mà vượt số học sinh của gói thì không nhận được lớp.

4.30. Câu hỏi thường gặp#

Tôi không thấy nút Thêm mới, Xóa hay Mời học sinh?
Nút Thêm mới và Xóa phụ thuộc quyền Lớp học của tài khoản trong trường. Nút Mời học sinh chỉ hiện khi lớp bật công tắc đăng ký tự do ở trang Sửa lớp.
Số học sinh ở đầu trang lớp khác với danh sách học sinh?
Số ở đầu trang và cạnh tab Học sinh chỉ cập nhật khi bạn mở lại trang, nên có lúc chưa kịp tính các em vừa vào lớp bằng link hoặc vừa gỡ khỏi lớp. Hãy tải lại trang; danh sách trong tab Học sinh của lớp luôn là số đúng.
Gỡ học sinh khỏi lớp có xóa tài khoản của em không?
Không. Tài khoản và hồ sơ vẫn ở menu trái Học sinh của trường; chỉ điểm danh và bài làm của em trong lớp này bị xóa.
Trang lớp không còn menu bên trái và nút Quay lại?
Đúng. Các mục của lớp nằm ở hàng tab dưới tên lớp; về danh sách lớp bằng menu trái Lớp học hoặc đường dẫn ở thanh trên. Cài đặt lớp, Điểm danh và Mở lớp nằm trong nút ba chấm ở đầu trang.
Sinh buổi học lần nữa có bị trùng không?
Không. Khi bấm cây đũa phép, ngày nào của lịch đó đã có buổi sẽ được bỏ qua; chỉ tạo các ngày còn thiếu.
Học sinh không điểm danh QR được?
Kiểm tra em đã đăng nhập, đã cho phép camera cho trình duyệt, dùng địa chỉ https và quét mã đang hiển thị (mã đổi sau vài giây). Nếu vẫn không được, bạn tích tay cho em ở bảng điểm danh.
Muốn ngừng dạy một lớp mà giữ lại dữ liệu?
Bấm Kết thúc lớp ở đầu trang lớp, sau đó Lưu trữ nếu muốn lớp khỏi nằm trong danh sách. Chỉ khi chắc chắn mới dùng Xóa, vì xóa không khôi phục được.
Học sinh bảo lưu có bị tính học phí, có nhận báo cáo tuần không?
Không. Học phí theo lớp, thông báo, điểm danh và báo cáo tuần chỉ áp cho em Đang học trong lớp đang học. Em bảo lưu vẫn xem lại được phần đã học; bấm Học tiếp khi em quay lại.
Kết thúc nhầm một lớp thì sao?
Mở menu ba chấm ở đầu trang lớp và chọn Mở lại lớp. Các em vừa chuyển Hoàn thành hoặc Đã nghỉ khi kết thúc sẽ trở lại trạng thái trước đó.