Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

534 nội dung
PhET – Trung tâm và độ biến thiên
PhET – Trung tâm và độ biến thiên
Toán Lớp 10
Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm
Đặt các quả bóng lên trục số để tạo mẫu số liệu rồi xem số trung bình, trung vị và độ phân tán cập nhật ngay. Học sinh thêm một giá trị rất lớn để thấy số trung bình bị kéo lệch còn trung vị thì hầu như không đổi. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
PhET – Phân số
PhET – Phân số
Toán Lớp 6
Phân số
Trò chơi ghép cặp: nối một phân số với hình vẽ hoặc với phân số khác có cùng giá trị. Học sinh dùng cân so sánh để kiểm tra hai bên bằng nhau, lớn hơn hay nhỏ hơn. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
PhET – Phân số: đẳng thức
PhET – Phân số: đẳng thức
Toán Lớp 6
Phân số
Chia hình tròn, thanh dài thành các phần bằng nhau để tạo hai phân số rồi so sánh chúng. Học sinh nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số để tìm các phân số bằng nhau. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
PhET – Trung bình: phân chia và cân bằng
PhET – Trung bình: phân chia và cân bằng
Toán Lớp 10
Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm
Chia đều nước giữa các cốc, san bằng các cột số liệu để thấy số trung bình chính là mức san bằng. Học sinh so sánh số trung bình với trung vị trên cùng một mẫu và tìm điểm cân bằng của dữ liệu. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
PhET – Đường thẳng số: Khoảng cách
PhET – Đường thẳng số: Khoảng cách
Toán Lớp 7
Số thực
Đặt hai điểm trên trục số và đọc khoảng cách giữa chúng dưới dạng giá trị tuyệt đối của hiệu. Học sinh đổi vị trí, đổi dấu các số để thấy khoảng cách luôn là số không âm. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
PhET – Vòng tròn lượng giác
PhET – Vòng tròn lượng giác
Toán Lớp 11
Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Kéo điểm chạy trên đường tròn lượng giác và xem sin, cos, tan của góc hiện ngay cùng đồ thị hàm số. Học sinh chuyển giữa độ và radian, quan sát dấu của các giá trị lượng giác theo từng góc phần tư. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
PhET – Cộng Vector: phương trình
PhET – Cộng Vector: phương trình
Toán Lớp 10
Vectơ
Chọn các biểu thức như a + b = c, a - b = c hay 2a + b = c rồi kéo vectơ để thoả mãn phương trình. Học sinh thấy ngay tác dụng của việc nhân vectơ với một số âm hoặc dương lên hướng và độ dài. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
Các số đặc trưng của mẫu số liệu – kéo điểm dữ liệu
Các số đặc trưng của mẫu số liệu – kéo điểm dữ liệu
Toán Lớp 10
Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm
Mẫu số liệu vẽ thành biểu đồ chấm trên trục số; học sinh kéo từng điểm (hoặc bấm 'Ngẫu nhiên') và thấy số trung bình, trung vị, tứ phân vị Q₁, Q₂, Q₃, mốt, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn cập nhật tức thì. Biểu đồ hộp vẽ phía dưới, giá trị bất thường (ngoài [Q₁ − 1,5ΔQ; Q₃ + 1,5ΔQ]) đánh dấu ×; kéo một điểm ra rất xa để thấy trung bình đổi mạnh còn trung vị hầu như không đổi.
2 Chi tiết
Tung xúc xắc, đồng xu – xác suất thực nghiệm
Tung xúc xắc, đồng xu – xác suất thực nghiệm
Toán Lớp 6
Một số yếu tố thống kê và xác suất
Tung xúc xắc hoặc đồng xu nhiều lần; mỗi kết quả được đếm vào bảng và biểu đồ cột tần số cập nhật ngay. Học sinh so sánh xác suất thực nghiệm (số lần xuất hiện chia tổng số lần tung) với xác suất lí thuyết 1/6 hay 1/2 và thấy hai giá trị xích lại gần nhau khi số lần tung tăng.
2 Chi tiết
Biểu đồ khí hậu các thành phố trên thế giới – đọc, dựng và phân loại kiểu khí hậu
Biểu đồ khí hậu các thành phố trên thế giới – đọc, dựng và phân loại kiểu khí hậu
Địa lý Lớp 10
Khí quyển
Biểu đồ nhiệt độ (đường) và lượng mưa (cột) 12 tháng của mười thành phố thuộc các kiểu khí hậu khác nhau: xích đạo, nhiệt đới gió mùa, xavan, hoang mạc nóng, Địa Trung Hải, cận nhiệt ẩm, ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, đài nguyên, gồm cả các thành phố ở Nam bán cầu. Bảng số liệu tự tính nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt, tổng lượng mưa, các tháng khô và cho biết bán cầu. Chọn kiểu khí hậu rồi bấm Kiểm tra để nhận nhận xét theo cách phân loại Köppen giản lược; chế độ Tự dựng cho kéo cột mưa và điểm nhiệt độ để tạo trạm của riêng mình, chế độ So sánh đặt hai thành phố trên cùng một biểu đồ.
1 Chi tiết
Đo chu vi Trái Đất như Ơ-ra-tô-xten – bóng gậy và tia nắng song song
Đo chu vi Trái Đất như Ơ-ra-tô-xten – bóng gậy và tia nắng song song
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Trái Đất - hành tinh của hệ Mặt Trời
Tia nắng Mặt Trời tới Trái Đất gần như song song. Giữa trưa, cây gậy thẳng đứng ở hai nơi trên cùng một kinh tuyến tạo với tia nắng hai góc khác nhau; hiệu hai góc bằng góc ở tâm Trái Đất chắn cung giữa hai nơi. Học sinh kéo tay đo đỏ cho trùng tia nắng để đo góc ở Xi-en và A-lếch-xan-đri-a, rồi dùng khoảng cách 5 000 stadia (≈ 800 km) tính chu vi và bán kính Trái Đất. Chế độ tự do cho chọn hai vĩ độ và vĩ độ Mặt Trời lên thiên đỉnh, thêm sai số khoảng cách và gậy nghiêng để bàn về nguồn sai số.
1 Chi tiết
Dòng biển trên thế giới: gió, lực Coriolis và băng chuyền đại dương
Dòng biển trên thế giới: gió, lực Coriolis và băng chuyền đại dương
Địa lý Lớp 10
Thủy quyển
Bản đồ thế giới (có thêm quả địa cầu 3D) với các dòng biển bề mặt lớn chảy thành vòng hoàn lưu: dòng nóng (đỏ) chảy về cực ở bờ tây đại dương như Gơn-xtrim, Cư-rô-si-ô, A-gu-lát; dòng lạnh (xanh) chảy về xích đạo ở bờ đông đại dương như Ca-li-phoóc-ni-a, Pê-ru, Ben-ghê-la. Bật mũi tên gió để thấy tín phong, gió Tây và chiều quay của các vòng hoàn lưu; chuyển sang lớp dòng sâu để xem băng chuyền nhiệt – muối. Thả chai trôi và theo dõi đường đi, số ngày, quãng đường; so sánh nhiệt độ tháng 1 của Luân Đôn và Xanh Giôn (Niu-phao-len); tăng lượng nước ngọt do băng tan ở Bắc Đại Tây Dương để thấy băng chuyền yếu đi.
1 Chi tiết
Đường đồng mức và lát cắt địa hình – đọc bản đồ địa hình 2D và 3D
Đường đồng mức và lát cắt địa hình – đọc bản đồ địa hình 2D và 3D
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Cấu tạo của Trái Đất, vỏ Trái Đất
Một vùng đất rộng 4 km × 2,5 km do máy tạo ra (đồi, yên ngựa, thung lũng, sống núi, vách dốc) được vẽ thành bản đồ địa hình có đường đồng mức, đường cái có ghi số và điểm độ cao; bấm 3D để xem khối địa hình của chính vùng đó. Kéo một đường trên bản đồ để vẽ lát cắt A–B; di con trỏ để đọc độ cao, độ dốc và dạng địa hình. Bật vùng nhìn thấy để biết đứng ở A sẽ thấy và không thấy những phía nào.
1 Chi tiết
Lợi thế so sánh và thương mại quốc tế – hai nước, hai mặt hàng
Lợi thế so sánh và thương mại quốc tế – hai nước, hai mặt hàng
Địa lý Lớp 11
Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế
Hai nước A và B cùng làm vải và lúa mì với số giờ lao động khác nhau cho mỗi đơn vị hàng. Đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy mỗi nước tự làm được bao nhiêu; học sinh chọn tỉ lệ lao động cho từng mặt hàng, lượng xuất khẩu và tỉ lệ trao đổi, rồi so sánh sản lượng và tiêu dùng với khi tự cung tự cấp. Phân biệt lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh, thêm chi phí vận chuyển hoặc thuế quan để thấy lợi ích thương mại giảm.
1 Chi tiết
Sóng địa chấn và cấu tạo bên trong Trái Đất 3D – vùng bóng sóng P, sóng S
Sóng địa chấn và cấu tạo bên trong Trái Đất 3D – vùng bóng sóng P, sóng S
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Cấu tạo của Trái Đất, vỏ Trái Đất
Quả địa cầu 3D bổ đôi, mặt cắt cho thấy vỏ, manti, nhân ngoài lỏng và nhân trong rắn với độ sâu, nhiệt độ thật. Đặt chấn tiêu động đất (kéo dọc vỏ, chỉnh độ sâu) rồi bấm Động đất: các tia sóng P và S lan vào lòng Trái Đất, bị khúc xạ ở ranh giới các lớp; sóng S dừng lại ở nhân ngoài lỏng. 36 trạm địa chấn quanh mặt cắt và các trạm trên mặt địa cầu đổi màu khi sóng tới; biểu đồ thời gian truyền sóng và băng ghi địa chấn cho thấy vùng bóng sóng S (từ khoảng 104°) và sóng P (khoảng 104°–140°) – bằng chứng nhân ngoài ở trạng thái lỏng.
1 Chi tiết
Kinh độ, vĩ độ và đường tròn lớn – toạ độ địa lí và đường bay ngắn nhất trên quả địa cầu 3D
Kinh độ, vĩ độ và đường tròn lớn – toạ độ địa lí và đường bay ngắn nhất trên quả địa cầu 3D
Địa lý Lớp 10
Sử dụng bản đồ
Quả địa cầu 3D có lưới kinh vĩ tuyến, Xích đạo, kinh tuyến gốc, hai chí tuyến và hai vòng cực, kèm bản đồ Mercator bên cạnh. Kéo hai điểm A, B trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ để đọc toạ độ (độ, phút, bắc/nam, đông/tây). Đường bay ngắn nhất là cung đường tròn lớn, tính bằng công thức haversine; so với đường thẳng trên bản đồ Mercator (giữ nguyên hướng la bàn) thì ngắn hơn. Bấm Bay để hai máy bay cùng tốc độ xuất phát theo hai đường, xem chiếc nào đến trước.
1 Chi tiết
Vòng tuần hoàn của đá – đá magma, đá trầm tích, đá biến chất
Vòng tuần hoàn của đá – đá magma, đá trầm tích, đá biến chất
Địa lý Lớp 10
Trái Đất
Lát cắt một vùng có núi, núi lửa, sông, biển và mảng đại dương hút chìm. Chọn hoặc chạm vào một mẫu đá rồi bấm từng quá trình: phong hoá, bóc mòn và vận chuyển, lắng đọng, nén chặt và gắn kết, nhiệt độ và áp suất cao, nóng chảy, nguội chậm dưới sâu hay phun trào nguội nhanh, nâng lên. Mẫu đi theo đúng đường trên hình và đổi thành granit, bazan, cát kết, đá vôi, đá phiến sét, đá hoa, quaczit, đá phiến lợp…; kính phóng to cho thấy kích thước tinh thể, cấu tạo hạt; trục thời gian cho biết mỗi bước kéo dài bao lâu.
1 Chi tiết
Acid mạnh và acid yếu – cùng nồng độ, khác gì nhau?
Acid mạnh và acid yếu – cùng nồng độ, khác gì nhau?
Hóa học Lớp 11
Cân bằng hóa học
Đặt cạnh nhau hai cốc HCl và một acid yếu (CH₃COOH, HCOOH, HF hoặc HClO) cùng nồng độ. Kính phóng to cho thấy các phân tử phân li hết hay chỉ một phần, kèm độ điện li α, [H⁺], pH, độ dẫn điện (đèn sáng mạnh hay yếu) và tốc độ sủi bọt khi thả Mg. Pha loãng để thấy α của acid yếu tăng lên.
1 Chi tiết
Dung dịch đệm – vì sao pH hầu như không đổi?
Dung dịch đệm – vì sao pH hầu như không đổi?
Hóa học Lớp 11
Cân bằng hóa học
Nhỏ từng giọt HCl hoặc NaOH vào hai cốc: nước cất và dung dịch đệm (CH₃COOH/CH₃COO⁻, NH₄⁺/NH₃, H₂PO₄⁻/HPO₄²⁻ hoặc hệ đệm carbonate của máu) rồi so sánh pH. Kính phóng to và thanh lượng chất cho thấy dạng acid và dạng base của hệ đệm chuyển hoá cho nhau, công thức Henderson–Hasselbalch pH = pKa + lg([A⁻]/[HA]) và lúc hệ đệm hết khả năng đệm.
1 Chi tiết
Hình dạng phân tử theo VSEPR 3D – cặp liên kết, cặp không liên kết, góc liên kết
Hình dạng phân tử theo VSEPR 3D – cặp liên kết, cặp không liên kết, góc liên kết
Hóa học Lớp 10
Liên kết hóa học
Mô hình 3D bóng – que xoay được về hình dạng phân tử theo thuyết đẩy cặp electron vỏ hoá trị (VSEPR). Học sinh chọn phân tử (BeCl₂, CO₂, BF₃, SO₂, CH₄, NH₃, H₂O, PCl₅, SF₄, ClF₃, XeF₂, SF₆, BrF₅, XeF₄) hoặc tự chọn số cặp electron liên kết và không liên kết; mô hình hiện các thuỳ cặp không liên kết, cung góc liên kết, công thức AXₙEₘ, tên hình dạng, góc liên kết (109,5° → 107° → 104,5°) và gợi ý phân tử có phân cực hay không.
1 Chi tiết
Truyền nhiệt và cách nhiệt cho ngôi nhà: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ
Truyền nhiệt và cách nhiệt cho ngôi nhà: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Nhiệt
Một ngôi nhà mất nhiệt qua tường, trần mái, cửa sổ, sàn và khe hở gió lùa. Chọn cách nhiệt tường, trần, kính một lớp hay hai lớp, chèn khe cửa; đặt nhiệt độ ngoài trời, công suất lò sưởi và nhiệt độ cài đặt. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian trong 24 giờ, biểu đồ nhiệt mất qua từng phần và điện năng, chi phí mỗi ngày. Thí nghiệm phụ: thanh đồng, nhôm, thép, gỗ, nhựa gắn đinh bằng sáp nhúng vào nước nóng.
1 Chi tiết
Đọc số chỉ dụng cụ đo – độ chia nhỏ nhất và sai số thị sai
Đọc số chỉ dụng cụ đo – độ chia nhỏ nhất và sai số thị sai
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Dụng cụ đo và an toàn thực hành
Luyện đọc sáu dụng cụ đo có thang chia: nhiệt kế, lực kế lò xo, ống đong, thước kẻ, đồng hồ bấm giây kim và ampe kế kim. Mỗi lần một số đo ngẫu nhiên trên thang đo ngẫu nhiên: học sinh tìm độ chia nhỏ nhất trước, rồi nhập số đọc kèm đơn vị và nhận phản hồi về giá trị, đơn vị, số chữ số, mặt khum và sai số thị sai khi mắt nhìn lệch.
1 Chi tiết
Hệ Mặt Trời 3D – tám hành tinh và quỹ đạo
Hệ Mặt Trời 3D – tám hành tinh và quỹ đạo
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Trái Đất và bầu trời
Mô hình 3D xoay được của Mặt Trời và tám hành tinh quay quanh theo đúng thứ tự và đúng tỉ lệ chu kì. Chỉnh tốc độ thời gian, chuyển giữa tỉ lệ dễ nhìn và tỉ lệ thật của khoảng cách, của kích thước; bấm vào một hành tinh để xem khoảng cách tới Mặt Trời (AU), chu kì quay quanh, đường kính so với Trái Đất, loại hành tinh và số vệ tinh. Bảng so sánh nhóm hành tinh trong và hành tinh ngoài đếm số vòng mỗi hành tinh đã đi.
1 Chi tiết
Khuếch tán, thẩm thấu và thí nghiệm thanh khoai tây
Khuếch tán, thẩm thấu và thí nghiệm thanh khoai tây
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Vai trò của nước và trao đổi nước
Ba chế độ. Khuếch tán: hạt chất tan chuyển động hỗn loạn qua các lỗ của màng thấm chọn lọc từ nơi nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp; đổi nhiệt độ, độ chênh lệch nồng độ và số lỗ màng (diện tích bề mặt) để so sánh tốc độ. Thẩm thấu: nước đi qua màng, đường thì không, nên nước chuyển sang bên dung dịch đường. Thí nghiệm khoai tây: sáu thanh khoai ngâm trong dung dịch đường 0–1,0 mol/dm³, cân khối lượng, vẽ đồ thị % thay đổi khối lượng và xem tế bào trương nước hay co nguyên sinh.
1 Chi tiết