Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

534 nội dung
Thí nghiệm công bằng – lập kế hoạch và kiểm soát biến
Thí nghiệm công bằng – lập kế hoạch và kiểm soát biến
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Giới thiệu về Khoa học tự nhiên
Chọn một cuộc điều tra (đường tan, xe lăn xuống dốc, cây con lớn lên), quyết định yếu tố nào thay đổi (biến độc lập), yếu tố nào giữ nguyên (biến kiểm soát) và đo đại lượng nào (biến phụ thuộc). Mô phỏng chạy từng lần thử có sai lệch ngẫu nhiên, tính trung bình, đánh dấu kết quả bất thường và cảnh báo khi hai yếu tố cùng thay đổi. Cuối cùng học sinh rút ra kết luận từ bảng số liệu.
1 Chi tiết
Vi khuẩn kháng kháng sinh: vì sao phải uống đủ liệu trình
Vi khuẩn kháng kháng sinh: vì sao phải uống đủ liệu trình
Sinh học Lớp 10
Sinh trưởng của vi sinh vật
Một quần thể vi khuẩn gây bệnh có sẵn vài đột biến kháng thuốc. Chỉnh liều kháng sinh, số ngày điều trị, cách uống (đủ liều, ngừng khi thấy đỡ, hay quên liều) và dùng một hay phối hợp hai thuốc: ngừng sớm để vi khuẩn kháng thuốc sống sót và sinh sản, qua nhiều đợt điều trị tỉ lệ kháng thuốc tăng dần đến khi thuốc mất tác dụng.
1 Chi tiết
Cấu trúc liên kết mạng – hình sao, đường trục, vòng và lưới
Cấu trúc liên kết mạng – hình sao, đường trục, vòng và lưới
Tin học Lớp 12
Mạng máy tính và Internet
Dựng mạng 4–8 máy theo kiểu hình sao, đường trục, vòng, lưới đầy đủ hoặc lưới một phần rồi gửi gói tin giữa các máy. Cắt một cáp hoặc làm hỏng một máy, switch để xem máy nào mất kết nối; đếm số cáp cần dùng (lưới đầy đủ n(n − 1)/2), so sánh chi phí và độ bền trong bảng, và quan sát va chạm khi nhiều máy cùng phát trên đường trục chung.
1 Chi tiết
Cây quyết định – phân loại bằng chuỗi câu hỏi có/không
Cây quyết định – phân loại bằng chuỗi câu hỏi có/không
Tin học Lớp 12
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Dữ liệu hai lớp trên mặt phẳng hai đặc trưng (thời tiết và việc đi chơi, táo hay chanh, kết quả bài kiểm tra). Máy dựng cây quyết định bằng cách chọn ở mỗi nút câu hỏi "đặc trưng ≤ ngưỡng?" làm giảm tạp chất Gini hoặc entropy nhiều nhất, hoặc học sinh tự bấm để cắt vùng và xem trước mức giảm tạp chất. Mặt phẳng được chia thành các hình chữ nhật, cây hiện bên dưới; đổi độ sâu tối đa để so độ chính xác trên dữ liệu huấn luyện và dữ liệu kiểm tra, thấy rõ hiện tượng quá khớp.
1 Chi tiết
Tìm đường trong mê cung – BFS, DFS và A*
Tìm đường trong mê cung – BFS, DFS và A*
Tin học Lớp 12
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Lưới ô vuông có tường, một ô xuất phát và một ô đích. Học sinh chọn thuật toán tìm theo chiều rộng (BFS, dùng hàng đợi), theo chiều sâu (DFS, dùng ngăn xếp) hoặc A*, rồi xem từng bước: ô đang chờ xét được đánh số theo thứ tự sẽ lấy ra, ô đã xét tô màu theo khoảng cách, cuối cùng hiện đường tìm được. Vẽ hoặc xoá tường, kéo điểm xuất phát và đích, tạo mê cung mới và so sánh số ô đã xét, độ dài đường đi của từng thuật toán.
1 Chi tiết
Cấp số nhân lùi vô hạn – tổng riêng tiến tới tổng
Cấp số nhân lùi vô hạn – tổng riêng tiến tới tổng
Toán Lớp 11
Giới hạn của dãy số
Cộng dần các số hạng uₙ = u₁·qⁿ⁻¹ như những bước nhảy trên trục số (nghịch lí Zeno) và xem đồ thị tổng riêng Sₙ. Với |q| < 1, Sₙ tiến về S = u₁/(1 − q); với |q| ≥ 1 dãy tổng riêng phân kì. Kéo công bội q, số hạng đầu u₁, xem sai lệch |S − Sₙ| và số số hạng cần cộng.
1 Chi tiết
Giải tam giác – đo bề rộng sông bằng định lí sin, côsin
Giải tam giác – đo bề rộng sông bằng định lí sin, côsin
Toán Lớp 10
Giải tam giác
Đo bề rộng một con sông mà không cần qua sông: đo đoạn AB trên bờ và hai góc nhìn tới cây C bên kia, dùng định lí sin để tính. Bốn bài toán khác cho kéo đỉnh tam giác và chọn yếu tố đã biết (ba cạnh; hai cạnh và góc xen giữa; một cạnh và hai góc; hai cạnh và góc không xen giữa với 0, 1 hoặc 2 nghiệm), từng bước giải hiện kèm số.
1 Chi tiết
Con lắc thử đạn – đo vận tốc viên đạn
Con lắc thử đạn – đo vận tốc viên đạn
Vật lý Lớp 10
Động lượng
Viên đạn khối lượng m bay với vận tốc v, cắm vào khối gỗ M treo trên thanh nhẹ dài L. Va chạm mềm bảo toàn động lượng nhưng mất phần lớn động năng; sau đó khối gỗ đu lên độ cao h nhờ bảo toàn cơ năng. Biểu đồ so sánh động lượng, năng lượng trước – sau va chạm; chế độ đo ẩn v để học sinh tự tính từ h.
1 Chi tiết
Đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn
Đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn
Vật lý Lớp 10
Sai số trong phép đo
Bấm đồng hồ đo thời gian 1, 10 hoặc 20 dao động của con lắc đơn, tự tay hoặc nhờ người đo mô phỏng có thời gian phản xạ ngẫu nhiên. Mỗi lần đo cho T và T², hiện độ bất định do phản xạ; đồ thị T² theo L có đường thẳng khớp, từ hệ số góc k tính g = 4π²/k kèm sai số. Có thể tăng biên độ góc để thấy sai số hệ thống.
1 Chi tiết
Góc nghiêng pin mặt trời 3D – đường đi Mặt Trời và điện năng một ngày
Góc nghiêng pin mặt trời 3D – đường đi Mặt Trời và điện năng một ngày
Vật lý Lớp 10
Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường
Mô hình 3D một ngôi nhà có tấm pin mặt trời trên mái: chọn vĩ độ, ngày trong năm và giờ, Mặt Trời chạy theo đường đi thật trên bầu trời. Chỉnh góc nghiêng β và hướng của tấm pin để thấy góc tới θ, cường độ bức xạ G ∝ cos θ, công suất P = η·A·G, đồ thị công suất trong ngày, điện năng cả ngày (kWh), góc nghiêng tốt nhất so với vĩ độ và mức đáp ứng nhu cầu điện của một hộ gia đình.
1 Chi tiết
Khẩu pháo của Newton 3D – rơi xuống, bay vòng quanh hay thoát khỏi Trái Đất
Khẩu pháo của Newton 3D – rơi xuống, bay vòng quanh hay thoát khỏi Trái Đất
Vật lý Lớp 11
Trường hấp dẫn
Bắn đạn theo phương ngang từ đỉnh một ngọn núi rất cao trên Trái Đất 3D. Chuyển động của đạn được tính bằng tích phân số với lực hấp dẫn tỉ lệ 1/r²: tốc độ nhỏ thì đạn rơi trở lại, khoảng 7,9 km/s (sát mặt đất) thì bay quỹ đạo tròn, lớn hơn thì quỹ đạo elip, từ 11,2 km/s trở lên thì thoát khỏi Trái Đất.
1 Chi tiết
Đọc thước kẹp và panme
Đọc thước kẹp và panme
Vật lý Lớp 10
Sai số trong phép đo
Luyện đọc thước kẹp du xích (10, 20 hoặc 50 vạch) và panme 0,01 mm trên vật ngẫu nhiên, với khung phóng to thang đo. Có thể bật sai số vạch 0: khép mỏ để đọc sai số rồi trừ đi khi đo. Nhập số đo, chương trình nhận xét lỗi thường gặp (quên trừ sai số vạch 0, đọc sai thang chính hay vạch nửa milimét) và giải từng bước.
1 Chi tiết
Mạng tinh thể 3D – NaCl, kim cương, than chì, kim loại
Mạng tinh thể 3D – NaCl, kim cương, than chì, kim loại
Hóa học Lớp 10
Liên kết hóa học
Mô hình 3D xoay được của các mạng tinh thể: sodium chloride NaCl (lập phương tâm mặt), kim cương (carbon tứ diện), than chì (các lớp carbon, lực giữa các lớp yếu) và kim loại lập phương tâm khối, tâm mặt. Học sinh chọn cấu trúc, số ô mạng, bật tắt liên kết và cạnh ô; một ô mạng cơ sở được tô sáng và bảng đếm số hạt ở đỉnh, cạnh, mặt, trong ô cho biết mỗi ô chứa bao nhiêu ion hay nguyên tử (NaCl: 4 Na⁺ + 4 Cl⁻).
1 Chi tiết
Nhiệt lượng kế – đo enthalpy phản ứng trung hoà HCl + NaOH
Nhiệt lượng kế – đo enthalpy phản ứng trung hoà HCl + NaOH
Hóa học Lớp 10
Năng lượng hóa học
Thí nghiệm ảo với nhiệt lượng kế cốc xốp: rót V₁ mL dung dịch HCl C₁ M và V₂ mL dung dịch NaOH C₂ M (cùng 25 °C), khuấy và theo dõi nhiệt kế cùng đồ thị T(t). Từ nhiệt độ cao nhất, học sinh tính Q = m·c·ΔT, số mol H₂O tạo thành (theo chất hết) và ΔrH ≈ −57,3 kJ/mol; mỗi lần đo được ghi vào bảng kết quả, có tham số hao hụt nhiệt để thấy vì sao giá trị đo thường nhỏ hơn lí thuyết.
1 Chi tiết
Pha loãng dung dịch acid, base – pH thay đổi thế nào?
Pha loãng dung dịch acid, base – pH thay đổi thế nào?
Hóa học Lớp 11
Cân bằng hóa học
Thí nghiệm ảo với máy đo pH: bắt đầu từ dung dịch HCl, CH₃COOH, NaOH hoặc NH₃ nồng độ C, mỗi lần pha loãng giữ lại 1 phần rồi thêm nước cất đến vạch (10 hoặc 100 lần). Bảng ghi pH sau từng lần và đồ thị pH theo lg(độ pha loãng) cho thấy acid mạnh tăng 1 đơn vị pH mỗi lần pha loãng 10 lần, acid yếu chỉ tăng khoảng 0,5, và pH không bao giờ vượt qua 7 vì có sự phân li của nước.
1 Chi tiết
Sulfuric acid đặc – pha loãng an toàn, tính háo nước và tính oxi hoá
Sulfuric acid đặc – pha loãng an toàn, tính háo nước và tính oxi hoá
Hóa học Lớp 11
Nitrogen - sulfur
Thẻ thứ nhất: pha loãng H₂SO₄ 98% theo hai cách – rót acid vào nước (đúng: nhiệt độ tăng dần, đo bằng nhiệt kế và vẽ đồ thị theo lượng acid đã rót) hoặc rót nước vào acid (sai: nước nổi trên acid, sôi tức thì và làm acid bắn ra, kèm cảnh báo). Thẻ thứ hai: H₂SO₄ đặc làm đường hoá than thành cột carbon xốp đen và giải phóng SO₂, H₂SO₄ đặc nóng oxi hoá đồng tạo CuSO₄ và SO₂, còn H₂SO₄ loãng không tác dụng với đồng.
1 Chi tiết
Thí nghiệm vòi phun ammonia – so sánh với HCl và N₂
Thí nghiệm vòi phun ammonia – so sánh với HCl và N₂
Hóa học Lớp 11
Nitrogen - sulfur
Bình cầu chứa đầy khí NH₃ úp ngược, ống dẫn nhúng vào chậu nước có phenolphthalein. Bóp ống nhỏ giọt cho vài giọt nước vào bình: NH₃ tan rất nhiều (≈ 700 thể tích/1 thể tích nước) làm áp suất trong bình tụt mạnh, nước bị đẩy lên phun thành tia màu hồng. Đổi sang khí HCl (với quỳ tím, methyl orange) hoặc khí N₂ ít tan để so sánh; đồng hồ áp suất và đồ thị p(t) hiện liên tục.
1 Chi tiết
Xác định số oxi hoá – luyện tập theo quy tắc
Xác định số oxi hoá – luyện tập theo quy tắc
Hóa học Lớp 10
Phản ứng oxi hóa - khử
Chọn một chất hoặc ion (KMnO₄, H₂SO₄, NH₄⁺, Fe₃O₄, K₂Cr₂O₇, H₂O₂, NaH, SO₄²⁻…), nhập số oxi hoá của từng nguyên tố rồi kiểm tra: mô phỏng đối chiếu từng giá trị và kiểm tra tổng số oxi hoá bằng điện tích. Nút giải từng bước áp dụng lần lượt các quy tắc; thẻ thứ hai cho phản ứng mẫu để xác định chất oxi hoá, chất khử và vẽ sơ đồ nhường – nhận electron.
1 Chi tiết
Chất chỉ thị màu – quỳ tím, phenolphthalein, bắp cải tím, chỉ thị vạn năng
Chất chỉ thị màu – quỳ tím, phenolphthalein, bắp cải tím, chỉ thị vạn năng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Một số hợp chất thông dụng
Chín ống nghiệm chứa nước chanh, giấm, HCl, nước cất, nước muối, nước xà phòng, baking soda, NaOH và nước vôi trong. Học sinh nhúng giấy quỳ tím hoặc nhỏ phenolphthalein, nước bắp cải tím, chỉ thị vạn năng rồi quan sát màu, đặt từng dung dịch lên thang pH và tự phân loại acid, trung tính, base. Bảng tổng hợp ghi màu của từng dung dịch với cả bốn chất chỉ thị.
1 Chi tiết
Độ cao và độ to của âm – dao động kí so sánh hai âm
Độ cao và độ to của âm – dao động kí so sánh hai âm
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Âm thanh
Âm thoa hoặc dây đàn dao động với tần số f và biên độ A do học sinh chọn; dao động kí vẽ đồ thị dao động, thước đo cho mức độ to (dB) và độ cao của âm. Tần số lớn thì âm cao (bổng), biên độ lớn thì âm to; bật chế độ so sánh để đặt hai âm trên cùng màn hình. Có nút Nghe để phát âm thật và chú thích vùng tai người nghe được 20 Hz – 20 000 Hz.
1 Chi tiết
Dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng
Dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng
Vật lý Lớp 11
Dao động
Con lắc lò xo nối với cần rung tạo ngoại lực tuần hoàn F = F₀cos(2πft). Học sinh thấy giai đoạn chuyển tiếp rồi dao động ổn định với tần số f của ngoại lực, kéo f qua lại để dựng đường cộng hưởng A(f) có đỉnh tại tần số riêng f₀. Đổi lực cản để thấy đỉnh cộng hưởng nhọn hay tù; tắt ngoại lực để thấy dao động tắt dần.
1 Chi tiết
Đo hệ số ma sát trượt bằng mặt phẳng nghiêng
Đo hệ số ma sát trượt bằng mặt phẳng nghiêng
Vật lý Lớp 10
Động lực học
Thí nghiệm ảo: vật trượt không vận tốc đầu trên ván nghiêng góc α, đồng hồ hiện số với hai cổng quang đo thời gian t vật đi hết quãng L. Học sinh nâng góc, thả vật nhiều lần, bảng số liệu tự tính a = 2L/t² và μ = tanα − a/(g·cosα), rồi so sánh giá trị trung bình với μ của cặp vật liệu đã chọn.
1 Chi tiết
Momen lực – quy tắc cân bằng thanh và ngẫu lực
Momen lực – quy tắc cân bằng thanh và ngẫu lực
Vật lý Lớp 10
Động lực học
Thí nghiệm ảo với thanh có trục quay ở giữa và các lỗ cách đều: học sinh kéo quả cân treo vào lỗ hai bên, thanh nghiêng về phía có momen lớn hơn và chỉ nằm ngang khi M₁ = F₁·d₁ bằng M₂ = F₂·d₂. Bảng ghi từng lần treo để đối chiếu quy tắc momen; chế độ ngẫu lực cho thấy hai lực bằng nhau ngược chiều chỉ làm thanh quay với M = F·d.
1 Chi tiết
Nạp và xả tụ điện qua điện trở – đo hằng số thời gian RC
Nạp và xả tụ điện qua điện trở – đo hằng số thời gian RC
Vật lý Lớp 11
Điện trường
Thí nghiệm ảo mạch gồm nguồn E, điện trở R, tụ điện C và khoá K hai vị trí: gạt K sang 1 để nạp, sang 2 để xả tụ qua R. Vôn kế đo u_C, đồ thị u_C(t) vẽ trực tiếp và tự đánh dấu lúc u đạt mốc 63 % để đo τ, so với τ = RC. Bảng số liệu ghi t, u_C, i, điện tích q = Cu và năng lượng W = Cu²/2.
1 Chi tiết