Chọn lọc tự nhiên – quần thể thỏ, đột biến, sói và thức ăn
Quần thể thỏ sinh sản qua nhiều thế hệ: mỗi thỏ mang hai alen của mỗi gen (màu lông, dạng tai, răng), ngẫu phối và truyền alen cho con theo quy luật Mendel. Màn Giới thiệu bắt đầu từ một thỏ, thêm bạn đời, tạo đột biến lông trắng rồi thả sói ở nền tuyết hoặc nền đất nâu. Màn Phòng thí nghiệm có ba gen, chọn alen đột biến trội hay lặn, ba yếu tố chọn lọc (sói, thức ăn cứng, thức ăn hạn chế), đồ thị số lượng, tỉ lệ kiểu hình, tần số alen qua thế hệ và gia phả của từng con thỏ. Phỏng theo mô phỏng "Natural Selection" của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder (CC BY 4.0); đã viết lại.
Mô phỏng thuộc chủ đề Bằng chứng và các học thuyết tiến hoá (Sinh học 12): học sinh tự tạo đột biến trong một quần thể thỏ, thêm yếu tố chọn lọc rồi theo dõi tần số alen và tỉ lệ kiểu hình thay đổi qua các thế hệ. Mỗi thỏ mang hai alen của mỗi gen, ngẫu phối và truyền alen cho đời con theo quy luật phân li của Mendel.
Màn Giới thiệu dùng một thỏ, thêm bạn đời, tạo đột biến màu lông rồi thả sói ở nền tuyết hoặc nền hoang mạc: thỏ nào dễ thấy thì bị bắt nhiều hơn nên alen nguỵ trang tăng dần. Màn Phòng thí nghiệm có ba đột biến (lông trắng, tai cụp, răng dài), chọn alen đột biến trội hay lặn, bật hoặc tắt sói, thức ăn cứng và thức ăn hạn chế, chỉnh áp lực chọn lọc. Đồ thị cho thấy số lượng thỏ, tỉ lệ kiểu hình và tần số alen theo thế hệ; bấm vào một con thỏ để xem kiểu gen và gia phả của nó.
Đột biến lặn chỉ biểu hiện ở thể đồng hợp lặn; khi không có chọn lọc, tần số alen chỉ dao động ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền), còn có chọn lọc thì alen có lợi tăng dần.
Câu hỏi gợi ý:
– Vì sao khi có sói trên nền tuyết, alen lông trắng tăng dần còn alen lông nâu giảm?
– Alen đột biến lặn hiếm có thể "ẩn" trong quần thể qua nhiều thế hệ mà không biểu hiện như thế nào?
– Tính trạng tai cụp không có lợi cũng không có hại: tần số alen của nó thay đổi ra sao khi không có chọn lọc?
Tham số điều chỉnh được
- Hạt giống ngẫu nhiên (0 = ngẫu nhiên mỗi lần) (0–2147483647)
- Màn hình mở đầu
- Có sói
- Alen đột biến là alen trội (màn Phòng thí nghiệm)
- Áp lực chọn lọc (màn Phòng thí nghiệm) (0,2–1)
- Thức ăn cứng (màn Phòng thí nghiệm)
- Số thỏ ban đầu (màn Phòng thí nghiệm) (2–30 con)
- Môi trường
- Thức ăn hạn chế (màn Phòng thí nghiệm)