Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

534 nội dung
Bản đồ Mỹ La-tinh: rừng A-ma-dôn, đô thị hoá tự phát và kinh tế
Bản đồ Mỹ La-tinh: rừng A-ma-dôn, đô thị hoá tự phát và kinh tế
Địa lý Lớp 11
Khu vực Mỹ La-tinh
Bản đồ Mỹ La-tinh tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ, tô màu tám nước và tiểu vùng theo lớp dữ liệu đang chọn. Bấm vào một nước trên bản đồ hoặc vào thanh bên phải để xem độ che phủ rừng, số dân, tỉ lệ dân thành thị và GDP bình quân đầu người; kéo thanh năm để so sánh các mốc 2000, 2010, 2020. Học sinh thấy rõ rừng A-ma-dôn tập trung ở Bra-xin, tỉ lệ dân thành thị của khu vực rất cao (khoảng 81 %) trong khi GDP bình quân đầu người còn thấp và chênh lệch lớn giữa các nước.
0 Chi tiết
Băng Nam Cực tan và nước biển dâng ở đảo san hô
Băng Nam Cực tan và nước biển dâng ở đảo san hô
Lịch sử và Địa lý Lớp 7
Châu Đại Dương và Châu Nam Cực
Bản đồ châu Nam Cực nhìn từ cực Nam: lục địa phủ băng dày, bao quanh là vành băng biển mở rộng vào mùa đông và thu hẹp vào mùa hạ. Đặt mức nhiệt độ toàn cầu tăng thêm rồi bấm Chạy để chạy các năm: băng biển thu hẹp, khối băng lục địa hao đi và mực nước biển dâng dần, đồ thị bên dưới ghi lại quá trình. Ô bên phải là một đảo san hô thấp ở Thái Bình Dương (châu Đại Dương) chỉ cao vài mét: nước dâng tới đâu, phần đảo bị ngập và nhiễm mặn tới đó.
0 Chi tiết
Bản đồ Cộng hoà Nam Phi: chín tỉnh, khoáng sản và chênh lệch thu nhập
Bản đồ Cộng hoà Nam Phi: chín tỉnh, khoáng sản và chênh lệch thu nhập
Địa lý Lớp 11
Cộng hòa Nam Phi
Bản đồ Cộng hoà Nam Phi tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với chín tỉnh. Bấm vào một tỉnh để xem diện tích, lượng mưa trung bình năm, số dân theo Tổng điều tra dân số 2022 và tỉ trọng trong GDP; bật lớp khoáng sản để thấy các vùng vàng, bạch kim, kim cương và than đá nổi tiếng thế giới. Kéo thanh năm 1996 đến 2022 để theo dõi dân số cả nước; phần chữ nêu rõ tỉnh Gau-teng chỉ chiếm 1,5 % diện tích nhưng tạo ra một phần ba GDP, minh hoạ chênh lệch giàu nghèo lớn nhất thế giới.
0 Chi tiết
Các ngành kinh tế Việt Nam – cơ cấu GDP, sản lượng và phân bố
Các ngành kinh tế Việt Nam – cơ cấu GDP, sản lượng và phân bố
Địa lý Lớp 12
Địa lí các ngành kinh tế
Chọn nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ để xem hai thứ cùng lúc: bản đồ Việt Nam tự vẽ với các điểm phân bố tiêu biểu của ngành (vùng trọng điểm lúa, thuỷ điện, trung tâm công nghiệp, điểm du lịch) và biểu đồ số liệu thật của Tổng cục Thống kê. Chuyển sang chỉ tiêu Cơ cấu GDP để thấy biểu đồ miền: tỉ trọng nông – lâm – thuỷ sản giảm còn tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng từ năm 2010 đến 2022. Bấm vào một điểm trên bản đồ để xem chú thích, kéo vạch năm hoặc bấm Chạy để năm tự chạy.
0 Chi tiết
Bản đồ Nhật Bản: quần đảo, động đất, dân số già hoá và vùng công nghiệp
Bản đồ Nhật Bản: quần đảo, động đất, dân số già hoá và vùng công nghiệp
Địa lý Lớp 11
Nhật Bản
Bản đồ Nhật Bản tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với bốn đảo lớn Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và quần đảo Ô-ki-na-oa. Bấm vào một đảo để xem diện tích, số dân và tỉ trọng trong GDP; bật lớp động đất để thấy các trận động đất lớn và vành đai lửa Thái Bình Dương; kéo thanh năm 1990, 2000, 2010, 2020 để theo dõi dân số cả nước và tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên tăng từ 12 % lên gần 29 %, minh hoạ rõ vấn đề già hoá dân số.
0 Chi tiết
Nội lực và ngoại lực – uốn nếp, đứt gãy, bào mòn và bồi tụ
Nội lực và ngoại lực – uốn nếp, đứt gãy, bào mòn và bồi tụ
Địa lý Lớp 10
Thạch quyển
Lát cắt vỏ Trái Đất với các lớp đá nằm ngang. Chọn nén ép (hai mảng xô vào nhau làm đá uốn nếp thành nếp lồi, nếp lõm) hoặc tách giãn (đá bị đứt gãy, tạo địa luỹ và địa hào) rồi bấm Chạy: nội lực nâng địa hình lên theo tốc độ mm/năm, đồng thời ngoại lực phong hoá – xâm thực bào mòn đỉnh núi và bồi tụ vật liệu xuống chỗ trũng thành đồng bằng. Kéo chuột trên lát cắt để tự nâng hoặc hạ một đoạn vỏ; bảng số liệu hiện thời gian, độ cao đỉnh, bề dày lớp bị bào mòn và lớp bồi tụ.
0 Chi tiết
PhET – Hiệu ứng Nhà kính
PhET – Hiệu ứng Nhà kính
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Khí hậu và biến đổi khí hậu
Chọn mốc thời gian (thời tiền công nghiệp, năm 1950, hiện nay) hoặc tự đổi nồng độ khí nhà kính rồi xem tia hồng ngoại bị giữ lại và nhiệt độ bề mặt tăng. Học sinh đổi lượng mây, loại bề mặt và ghi lại ảnh hưởng tới nhiệt độ của Trái Đất. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
0 Chi tiết
Quy luật địa đới và phi địa đới của vỏ địa lí
Quy luật địa đới và phi địa đới của vỏ địa lí
Địa lý Lớp 10
Một số quy luật của vỏ địa lí
Bản đồ một lục địa giả định có biển ở phía tây: trục dọc là vĩ độ từ Xích đạo lên 80°, trục ngang là khoảng cách vào sâu trong lục địa. Kéo điểm khảo sát trên bản đồ hoặc kéo thanh độ cao rồi xem bảng bên phải: vòng đai nhiệt, đới khí hậu, nhóm đất và thảm thực vật luôn thay đổi đồng bộ với nhau. Đi theo vĩ độ là quy luật địa đới; lên cao (đai cao, nhiệt độ giảm 0,6 °C mỗi 100 m) và đi sâu vào lục địa (địa ô, mưa giảm và biên độ nhiệt tăng) là quy luật phi địa đới. Bấm Chạy để máy tự đi hết tuyến của quy luật đang chọn.
0 Chi tiết
Sinh quyển – phân bố thảm thực vật theo vĩ độ và theo đai cao
Sinh quyển – phân bố thảm thực vật theo vĩ độ và theo đai cao
Địa lý Lớp 10
Sinh quyển
Dải trên là lát cắt từ Xích đạo đến cực: thảm thực vật và nhóm đất thay đổi thành các đới nằm song song theo vĩ độ cùng với đường nhiệt độ trung bình năm và lượng mưa. Dải dưới là một ngọn núi ở vĩ độ đang chọn: cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm khoảng 0,6 °C nên các vành đai thực vật lặp lại theo độ cao giống như khi đi về phía cực. Bấm vào lát cắt hoặc vào sườn núi, kéo thanh vĩ độ, độ cao, lượng mưa hoặc bấm Chạy để leo núi tự động; bảng số liệu hiện nhiệt độ, lượng mưa, kiểu thảm thực vật, nhóm đất và giới hạn của sinh quyển.
0 Chi tiết
Tỉ lệ bản đồ và toạ độ địa lí – đo khoảng cách trên bản đồ
Tỉ lệ bản đồ và toạ độ địa lí – đo khoảng cách trên bản đồ
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Bản đồ - phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất
Bản đồ tự vẽ (sông, đường, làng, trường, hồ, đồi) có lưới kinh vĩ tuyến và thước tỉ lệ. Học sinh kéo hai điểm A, B, thước đo hiện số cm trên bản đồ, chương trình đổi ra khoảng cách thực địa theo tỉ lệ đã chọn (1:10 000 đến 1:1 000 000) và đọc toạ độ địa lí (độ, phút) của hai điểm. Đổi tỉ lệ để thấy cùng 1 cm bản đồ ứng với khoảng cách thực địa khác nhau.
0 Chi tiết
Nhóm nước phát triển và đang phát triển – GDP bình quân, HDI, cơ cấu kinh tế và toàn cầu hoá
Nhóm nước phát triển và đang phát triển – GDP bình quân, HDI, cơ cấu kinh tế và toàn cầu hoá
Địa lý Lớp 11
Một số vấn đề về kinh tế - xã hội thế giới
So sánh chín quốc gia tiêu biểu bằng số liệu thật: GDP bình quân đầu người, chỉ số phát triển con người HDI và cơ cấu GDP theo ba khu vực kinh tế, ở hai mốc năm 2010 và 2021. Bấm vào một thanh để xem chi tiết nước đó, đổi chỉ tiêu, đổi năm hoặc lọc theo nhóm nước để thấy khoảng cách giữa nhóm nước phát triển (GDP bình quân cao, HDI rất cao, dịch vụ chiếm trên 65 % GDP) và nhóm nước đang phát triển. Bản đồ dưới mô phỏng dòng hàng hoá và vốn đầu tư giữa ba trung tâm kinh tế Bắc Mỹ – EU – Đông Á, bấm Chạy để các dòng chảy chuyển động.
0 Chi tiết
Địa hình và khoáng sản Việt Nam theo lát cắt tây – đông
Địa hình và khoáng sản Việt Nam theo lát cắt tây – đông
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản Việt Nam
Bản đồ Việt Nam tự vẽ với bốn tuyến cắt ngang ở khoảng 22°B, 16°B, 12°B và 10°B. Chọn một tuyến để xem lát cắt tây – đông: núi cao ở phía tây và bắc, đồi chuyển tiếp, đồng bằng ở phía đông rồi tới thềm lục địa dưới Biển Đông; kéo con trỏ dọc lát cắt để đọc độ cao từng nơi và tên dạng địa hình. Bật lớp khoáng sản và lọc theo nhóm để thấy vị trí than Quảng Ninh, dầu khí thềm lục địa phía nam, bô-xít Tây Nguyên, a-pa-tit Lào Cai, sắt Hà Tĩnh và các mỏ khác.
0 Chi tiết
Gió mùa, mưa và bão ở Việt Nam qua 12 tháng
Gió mùa, mưa và bão ở Việt Nam qua 12 tháng
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Khí hậu và thủy văn Việt Nam
Bản đồ Việt Nam tự vẽ với mũi tên gió đổi theo tháng: từ tháng 11 đến tháng 4 là gió mùa đông bắc lạnh khô từ áp cao Xi-bia, mạnh ở miền Bắc và yếu dần về phía nam; từ tháng 5 đến tháng 10 là gió mùa tây nam nóng ẩm gây mưa lớn cả nước. Kéo thanh tháng hoặc bấm Chạy để xem vòng một năm, bật lớp bão để thấy mùa bão từ tháng 6 đến tháng 11 dịch dần từ Bắc vào Trung rồi Nam. Bấm vào Hà Nội, Huế hay Thành phố Hồ Chí Minh để so biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa: ba trạm có chế độ mưa khác hẳn nhau.
0 Chi tiết
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá bắc – nam, đông – tây và theo độ cao
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá bắc – nam, đông – tây và theo độ cao
Địa lý Lớp 12
Địa lí tự nhiên
Bản đồ Việt Nam tự vẽ với dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn, dãy Bạch Mã ở 16°B, hai đồng bằng châu thổ và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Bấm hoặc kéo điểm khảo sát trên bản đồ, kéo thanh độ cao và chọn mùa: chương trình tính nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 (lên cao 100 m giảm 0,6 °C), cho biết điểm đó thuộc phần lãnh thổ phía Bắc hay phía Nam, thuộc đai cao nào, có loại đất và thảm sinh vật nào. Lát cắt đông – tây ở vĩ độ đang chọn cho thấy đồng bằng rộng ở hai châu thổ và hẹp ngang ở miền Trung; bấm Chạy để đi dọc đất nước từ Nam ra Bắc.
0 Chi tiết
Ba nhóm đất chính và đai cao sinh vật Việt Nam
Ba nhóm đất chính và đai cao sinh vật Việt Nam
Lịch sử và Địa lý Lớp 8
Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam
Bản đồ Việt Nam tô theo ba nhóm đất chính: đất feralit ở vùng đồi núi thấp (khoảng 65% diện tích), đất phù sa ở các đồng bằng (khoảng 24%) và đất mùn núi cao (khoảng 11%). Bên phải là sườn núi từ đồng bằng lên đỉnh: kéo mũi tên độ cao để thấy đất và sinh vật đổi theo đai cao — đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn, trên 2 600 m). Đổi giữa miền Bắc và miền Nam để thấy ranh giới đai thấp dâng cao hơn ở phía nam.
0 Chi tiết
Vòng tuần hoàn của nước và thuỷ triều
Vòng tuần hoàn của nước và thuỷ triều
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Nước trên Trái Đất
Cảnh biển – núi hoạt hình: nước biển bốc hơi dưới sức nóng Mặt Trời (nhiệt độ càng cao bốc hơi càng nhanh), hơi nước bay lên theo gió, ngưng tụ thành mây, mưa rơi xuống núi rồi theo dòng chảy mặt và nước ngầm trở về biển. Đếm số hạt nước ở từng giai đoạn. Ô nhỏ bên phải: Mặt Trăng (kéo được) hút nước biển tạo thuỷ triều, mực nước biển trong cảnh dâng lên, hạ xuống theo chu kì khoảng 12 giờ 25 phút.
0 Chi tiết
Ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam
Ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam
Địa lý Lớp 12
Địa lí các vùng kinh tế
Bản đồ Việt Nam tự vẽ tô màu ba vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ (7 tỉnh, thành phố), miền Trung (5 tỉnh, thành phố) và phía Nam (8 tỉnh, thành phố). Bấm vào một vùng trên bản đồ hoặc đổi chỉ tiêu để so sánh diện tích, số dân, mật độ dân số, tỉ trọng trong GDP cả nước và GRDP bình quân đầu người bằng biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròn; đường nét đứt là mức trung bình cả nước. Vùng phía Nam đóng góp khoảng 35 % GDP, Bắc Bộ khoảng 26 % còn miền Trung chỉ khoảng 5 %; phần chữ nêu thế mạnh riêng của vùng đang chọn.
0 Chi tiết
Chuyển dịch cân bằng N₂O₄ ⇌ 2NO₂
Chuyển dịch cân bằng N₂O₄ ⇌ 2NO₂
Hóa học Lớp 11
Khái niệm cân bằng hóa học
Bình khí chứa cân bằng N₂O₄ (không màu) ⇌ 2NO₂ (nâu đỏ). Đổi nhiệt độ hoặc nén/giãn bình rồi theo dõi màu bình cùng đồ thị nồng độ theo thời gian: hệ dịch chuyển đúng theo nguyên lí Le Chatelier rồi lập cân bằng mới, trong khi K chỉ đổi khi nhiệt độ đổi.
0 Chi tiết
Chuyên đề Hoá học 10 – cơ sở hoá học, phòng chống cháy nổ, thực hành với máy tính
Chuyên đề Hoá học 10 – cơ sở hoá học, phòng chống cháy nổ, thực hành với máy tính
Hóa học Lớp 10
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Hoá học 10 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Cơ sở hoá học: đổi nhiệt độ để xem ΔG = ΔH − TΔS của phản ứng nung vôi CaCO₃ → CaO + CO₂ đổi dấu ở nhiệt độ nào thì phản ứng mới tự xảy ra. Hoá học trong phòng chống cháy nổ: tam giác cháy, vùng nồng độ gây nổ của methane, khí hoá lỏng và hydrogen, bấm mồi lửa để xem có cháy nổ hay không và chọn chất chữa cháy phù hợp. Thực hành hoá học và công nghệ thông tin: kéo các điểm thí nghiệm để máy tính dựng đường chuẩn A = ε·l·C, tính hệ số tương quan và suy ra nồng độ mẫu chưa biết.
0 Chi tiết
Chuyên đề Hoá học 12 – cơ chế phản ứng hữu cơ, chuẩn độ acid–base, phức chất
Chuyên đề Hoá học 12 – cơ chế phản ứng hữu cơ, chuẩn độ acid–base, phức chất
Hóa học Lớp 12
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Hoá học 12 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Cơ chế phản ứng hữu cơ: mô phỏng từng giai đoạn của phản ứng thế SN2, SN1 và phản ứng cộng electrophile vào alkene kèm giản đồ năng lượng có năng lượng hoạt hoá và trạng thái trung gian. Trải nghiệm thực hành hoá học vô cơ: chuẩn độ dung dịch HCl bằng NaOH, buret nhỏ từng giọt, đường cong pH dựng dần và phenolphthalein đổi màu ở điểm tương đương. Phức chất: thêm phối tử vào ion kim loại để tạo phức, xem số phối trí, dạng hình học và màu dung dịch thay đổi.
0 Chi tiết
Điện phân dung dịch với điện cực trơ
Điện phân dung dịch với điện cực trơ
Hóa học Lớp 12
Điện phân
Điện phân dung dịch CuSO₄, NaCl hoặc Na₂SO₄ bằng điện cực than chì. Mô phỏng cho thấy chất nào thực sự bị điện phân ở mỗi điện cực (Cu bám vào catode, khí H₂/O₂/Cl₂ thoát ra) và tính khối lượng – thể tích sản phẩm theo định luật Faraday m = A·I·t/(n·F).
0 Chi tiết
Đơn chất halogen: màu, trạng thái và tính oxi hoá giảm dần từ F₂ đến I₂
Đơn chất halogen: màu, trạng thái và tính oxi hoá giảm dần từ F₂ đến I₂
Hóa học Lớp 10
Nguyên tố nhóm halogen
Chọn F₂, Cl₂, Br₂ hay I₂ rồi kéo nhiệt độ: bình chứa hiện đúng màu và đúng trạng thái của đơn chất theo nhiệt độ nóng chảy – nhiệt độ sôi thật. Bấm Chạy phản ứng để cho halogen tác dụng với Fe nung đỏ, với H₂ hoặc với dung dịch NaCl, NaBr, NaI: mô phỏng cho biết phản ứng có xảy ra không, cần điều kiện gì, hiện phương trình hoá học và màu dung dịch sau phản ứng. Học sinh thấy tính oxi hoá giảm dần F₂ > Cl₂ > Br₂ > I₂ và halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối.
0 Chi tiết
Phản ứng 2H₂ + O₂ → 2H₂O (mồi lửa, nổ khí hydrogen)
Phản ứng 2H₂ + O₂ → 2H₂O (mồi lửa, nổ khí hydrogen)
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Phản ứng hóa học
Hỗn hợp khí H₂ và O₂ trong bình ở nhiệt độ thường không tự phản ứng. Bấm Đốt (hoặc chạm vào bình): tia lửa cấp năng lượng, va chạm hiệu quả tạo H₂O, phản ứng toả nhiệt lan nhanh thành nổ. Đồ thị số phân tử theo thời gian, tỉ lệ mol 2:1, chất hết trước và bảo toàn khối lượng hiện ngay để đối chiếu với phương trình hoá học.
0 Chi tiết
Phức chất của kim loại chuyển tiếp: màu sắc, số phối trí và dạng hình học
Phức chất của kim loại chuyển tiếp: màu sắc, số phối trí và dạng hình học
Hóa học Lớp 12
Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất
Cốc dung dịch chứa phức aqua của ion kim loại chuyển tiếp (Cu²⁺, Co²⁺, Ni²⁺, Fe³⁺, Cr³⁺) với màu thật của nó. Kéo thanh nồng độ phối tử (NH₃, Cl⁻ đặc, SCN⁻ hay OH⁻) để phối tử thay dần phân tử nước trong cầu nội: màu dung dịch chuyển sang màu của phức mới, mô hình 3D quay được hiện đúng dạng bát diện, tứ diện hay vuông phẳng, kèm công thức phức và số phối trí.
0 Chi tiết