Hiện tượng tự cảm – mạch RL, hằng số thời gian τ = L/R

Hiện tượng tự cảm – mạch RL, hằng số thời gian τ = L/R

Dựng ống dây (số vòng, chiều dài, bán kính, lõi sắt) để có L = μ₀μN²S/l, rồi đóng ngắt mạch RL: dòng điện tăng giảm theo hàm mũ với τ = L/R, suất điện động tự cảm e = −L·di/dt, năng lượng ½Li²; đèn sáng chậm khi đóng và loé sáng khi ngắt. Thêm màn dòng tam giác (đo L từ u_L = L·di/dt), màn hỗ cảm có và không có lõi sắt, và màn so sánh điện trở một chiều với tổng trở xoay chiều của cuộn dây.

Thí nghiệm ảo cho chủ đề Từ trường, Vật lí 12 (Chương trình GDPT 2018), phần cảm ứng điện từ: hiện tượng tự cảm, độ tự cảm của ống dây L = μ₀μN²S/l, suất điện động tự cảm e = −L·di/dt và năng lượng từ trường ½Li². Dòng điện qua cuộn cảm không đổi tức thời mà tăng hay giảm theo hàm mũ với hằng số thời gian τ = L/R. Mặc định ống dây 1000 vòng, dài 10 cm, bán kính 2 cm, lõi sắt μ = 200 nên L ≈ 3,16 H; với R = 50 Ω và r = 10 Ω thì τ ≈ 53 ms. Bấm “Đóng K” hoặc chạm vào khoá: đồ thị i(t) và e(t) vẽ chậm lại, mốc 63 % tự đánh dấu τ đo được. Chọn mạch hai đèn để thấy đèn nối tiếp cuộn cảm sáng chậm, mạch đèn song song cuộn cảm để thấy đèn loé khi ngắt K. Màn Dòng tam giác cho u_L gần như không đổi trên mỗi đoạn dốc nên L = u_L : (di/dt); màn Hỗ cảm đo e₂ = −M·di₁/dt ở cuộn thứ cấp, có và không có lõi sắt; màn Một chiều / xoay chiều so sánh U/I = r với tổng trở Z = √(r² + (ωL)²). Tắt “Hiện giá trị lí thuyết” để học sinh tự tìm L. Câu hỏi gợi ý: – Tăng gấp đôi số vòng dây thì L và τ thay đổi thế nào? Kiểm tra bằng số đo. – Vì sao đèn mắc song song với cuộn cảm loé sáng khi ngắt khoá K? – Vì sao cuộn dây có lõi sắt cho dòng xoay chiều đi qua yếu hơn nhiều so với dòng một chiều?

Tham số điều chỉnh được

  • Suất điện động nguồn E (hiệu điện thế U ở màn một chiều/xoay chiều) (1–12 V)
  • Số vòng dây N (100–2000)
  • Điện trở R (1–200 Ω)
  • Biên độ dòng tam giác Iₘ (1–100 mA)
  • Số vòng cuộn thứ cấp N₂ (màn hỗ cảm) (100–2000)
  • Độ từ thẩm tỉ đối μ của lõi sắt (10–2000)
  • Tần số dòng xoay chiều (10–1000 Hz)
  • Màn hình
  • Lõi ống dây
  • Tần số dòng tam giác (5–1000 Hz)
  • Cách đổi dòng sơ cấp (màn hỗ cảm)
  • Điện trở cuộn dây r (1–50 Ω)
  • Chiều dài ống dây l (5–50 cm)
  • Bán kính ống dây (0,5–4 cm)
  • Mạch (màn đóng ngắt)
  • Hiện giá trị lí thuyết (L, τ, M, Z)
3
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.