Sáu loài sống chung một vùng chịu khí hậu nóng lên, mất môi trường sống hoặc một thảm hoạ đột ngột. Chỉnh tốc độ biến đổi, thời gian thế hệ và mức biến dị di truyền của từng loài để xem loài nào thích nghi kịp, loài nào phải dời vùng phân bố và loài nào bị tuyệt chủng. Màn Thời gian địa chất cho thấy tuyệt chủng nền so với tuyệt chủng hàng loạt, số loài mất đi và loài mới qua hàng chục triệu năm, và bức xạ thích nghi của các dòng sống sót.
Mô phỏng cho chủ đề Tiến hóa lớn và hình thành loài (Sinh học 12): vì sao biến đổi môi trường làm một số loài tăng số lượng, một số loài dời vùng phân bố và một số loài tuyệt chủng. Màn Quần thể trước biến đổi theo dõi sáu loài (bọ cánh cứng, chuột đồng, thằn lằn, chim sẻ, hươu, cây sồi) khi khí hậu nóng lên, môi trường sống bị thu hẹp hoặc xảy ra thảm hoạ đột ngột. Tốc độ thích nghi của mỗi loài tỉ lệ với biến dị di truyền và tỉ lệ nghịch với thời gian thế hệ (mô hình Lynch và Lande): loài sinh sản nhanh theo kịp biến đổi nhanh, loài sống lâu như cây sồi phải dời lên cao hoặc suy giảm. Màn Thời gian địa chất là mô hình sinh – diệt của cả một nhánh tiến hoá qua 50 triệu năm, so sánh tuyệt chủng nền với tuyệt chủng hàng loạt và cho thấy bức xạ thích nghi sau đó.
Chọn loại biến đổi, chỉnh tốc độ nóng lên, tốc độ mất môi trường sống hoặc mức tàn phá của thảm hoạ rồi bấm Chạy. Các chấm trên bản đồ dời lên cao khi loài dời vùng phân bố; đồ thị cho số cá thể của từng loài theo thời gian; bảng cho biết mỗi loài theo kịp được mức nóng lên bao nhiêu, đang lệch khỏi tối ưu bao nhiêu, đã dời bao xa và tình trạng hiện tại. Chọn một loài để đổi thời gian thế hệ và biến dị di truyền. Ở màn Thời gian địa chất, chọn một trong năm đợt tuyệt chủng lớn (cuối kỉ Ordovic, Devon, Permi, Trias, Creta), chỉnh tốc độ tuyệt chủng nền và hình thành loài, theo dõi số loài, tỉ lệ loài mất đi và loài mới mỗi triệu năm, và thời gian để số loài hồi phục.
Câu hỏi gợi ý:
– Vì sao bọ cánh cứng theo kịp khí hậu nóng lên nhanh còn cây sồi có biến dị di truyền lớn hơn thì không?
– Mất môi trường sống làm khí hậu nóng lên nguy hiểm hơn với những loài cần dời vùng phân bố như thế nào?
– Sau một đợt tuyệt chủng hàng loạt, vì sao loài mới xuất hiện nhanh hơn trước đợt tuyệt chủng?
Tham số điều chỉnh được
Tốc độ nóng lên (0–6 °C/thế kỉ)
Loại biến đổi môi trường
Màn hình
Tỉ lệ loài mất trong đợt tuyệt chủng hàng loạt (0–96 %)
Mức tàn phá của thảm hoạ (10–95 %)
Tốc độ tuyệt chủng nền (0,05–0,5 /loài/triệu năm)
Tốc độ hình thành loài tối đa (0,2–1 /loài/triệu năm)