Mô phỏng Địa lý

Mô phỏng tương tác Địa lý miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

35 nội dung
Sinh quyển – phân bố thảm thực vật theo vĩ độ và theo đai cao
Sinh quyển – phân bố thảm thực vật theo vĩ độ và theo đai cao
Địa lý Lớp 10
Sinh quyển
Dải trên là lát cắt từ Xích đạo đến cực: thảm thực vật và nhóm đất thay đổi thành các đới nằm song song theo vĩ độ cùng với đường nhiệt độ trung bình năm và lượng mưa. Dải dưới là một ngọn núi ở vĩ độ đang chọn: cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm khoảng 0,6 °C nên các vành đai thực vật lặp lại theo độ cao giống như khi đi về phía cực. Bấm vào lát cắt hoặc vào sườn núi, kéo thanh vĩ độ, độ cao, lượng mưa hoặc bấm Chạy để leo núi tự động; bảng số liệu hiện nhiệt độ, lượng mưa, kiểu thảm thực vật, nhóm đất và giới hạn của sinh quyển.
0 Chi tiết
Bản đồ khu vực Đông Nam Á: vị trí, biển đảo, dân cư và kinh tế ASEAN
Bản đồ khu vực Đông Nam Á: vị trí, biển đảo, dân cư và kinh tế ASEAN
Địa lý Lớp 11
Khu vực Đông Nam Á
Bản đồ Đông Nam Á tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ gồm 11 quốc gia, phân biệt Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, có Biển Đông với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam. Bấm vào một nước để xem diện tích, số dân, GDP và năm gia nhập ASEAN; đổi lớp dữ liệu và đổi năm 2000, 2010, 2022 để thấy quy mô dân số và kinh tế khu vực tăng nhanh. Học sinh nhận ra In-đô-nê-xi-a đông dân nhất, Xin-ga-po nhỏ nhất nhưng GDP bình quân đầu người cao nhất khu vực.
0 Chi tiết
Nội lực và ngoại lực – uốn nếp, đứt gãy, bào mòn và bồi tụ
Nội lực và ngoại lực – uốn nếp, đứt gãy, bào mòn và bồi tụ
Địa lý Lớp 10
Thạch quyển
Lát cắt vỏ Trái Đất với các lớp đá nằm ngang. Chọn nén ép (hai mảng xô vào nhau làm đá uốn nếp thành nếp lồi, nếp lõm) hoặc tách giãn (đá bị đứt gãy, tạo địa luỹ và địa hào) rồi bấm Chạy: nội lực nâng địa hình lên theo tốc độ mm/năm, đồng thời ngoại lực phong hoá – xâm thực bào mòn đỉnh núi và bồi tụ vật liệu xuống chỗ trũng thành đồng bằng. Kéo chuột trên lát cắt để tự nâng hoặc hạ một đoạn vỏ; bảng số liệu hiện thời gian, độ cao đỉnh, bề dày lớp bị bào mòn và lớp bồi tụ.
0 Chi tiết
Bản đồ Liên bang Nga: lãnh thổ rộng, múi giờ, khí hậu lạnh và phân bố dân cư
Bản đồ Liên bang Nga: lãnh thổ rộng, múi giờ, khí hậu lạnh và phân bố dân cư
Địa lý Lớp 11
Liên bang Nga
Bản đồ Liên bang Nga tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ, chia thành bốn phần lãnh thổ theo hướng tây – đông: phần châu Âu, U-ran, Xi-bia và Viễn Đông, có lưới kinh tuyến đánh số múi giờ. Bấm vào một phần lãnh thổ để xem diện tích, số dân, mật độ dân số, nhiệt độ trung bình tháng Một và tài nguyên chính; đổi năm 1991, 2000, 2010, 2021 để thấy dân số cả nước giảm rồi ổn định còn GDP biến động theo giá dầu khí. Học sinh nhận ra nghịch lí: phần châu Âu chỉ chiếm gần một phần tư diện tích nhưng chiếm tới ba phần tư số dân.
0 Chi tiết
Bản đồ Liên minh châu Âu: quá trình mở rộng, đồng euro và quy mô kinh tế
Bản đồ Liên minh châu Âu: quá trình mở rộng, đồng euro và quy mô kinh tế
Địa lý Lớp 11
Liên minh châu Âu (EU)
Bản đồ châu Âu tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với các nước thành viên EU. Kéo thanh năm từ 1957 đến 2025 để xem liên minh lớn dần qua từng đợt kết nạp, nước nào đã dùng đồng euro và thời điểm Vương quốc Anh rời EU năm 2020. Đổi lớp dữ liệu để tô màu bản đồ theo đợt gia nhập, theo số dân hoặc theo GDP năm 2022; bấm vào một nước để xem số dân, GDP, năm gia nhập và năm dùng euro.
0 Chi tiết
Quy luật địa đới và phi địa đới của vỏ địa lí
Quy luật địa đới và phi địa đới của vỏ địa lí
Địa lý Lớp 10
Một số quy luật của vỏ địa lí
Bản đồ một lục địa giả định có biển ở phía tây: trục dọc là vĩ độ từ Xích đạo lên 80°, trục ngang là khoảng cách vào sâu trong lục địa. Kéo điểm khảo sát trên bản đồ hoặc kéo thanh độ cao rồi xem bảng bên phải: vòng đai nhiệt, đới khí hậu, nhóm đất và thảm thực vật luôn thay đổi đồng bộ với nhau. Đi theo vĩ độ là quy luật địa đới; lên cao (đai cao, nhiệt độ giảm 0,6 °C mỗi 100 m) và đi sâu vào lục địa (địa ô, mưa giảm và biên độ nhiệt tăng) là quy luật phi địa đới. Bấm Chạy để máy tự đi hết tuyến của quy luật đang chọn.
0 Chi tiết
Bản đồ Cộng hoà Nam Phi: chín tỉnh, khoáng sản và chênh lệch thu nhập
Bản đồ Cộng hoà Nam Phi: chín tỉnh, khoáng sản và chênh lệch thu nhập
Địa lý Lớp 11
Cộng hòa Nam Phi
Bản đồ Cộng hoà Nam Phi tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với chín tỉnh. Bấm vào một tỉnh để xem diện tích, lượng mưa trung bình năm, số dân theo Tổng điều tra dân số 2022 và tỉ trọng trong GDP; bật lớp khoáng sản để thấy các vùng vàng, bạch kim, kim cương và than đá nổi tiếng thế giới. Kéo thanh năm 1996 đến 2022 để theo dõi dân số cả nước; phần chữ nêu rõ tỉnh Gau-teng chỉ chiếm 1,5 % diện tích nhưng tạo ra một phần ba GDP, minh hoạ chênh lệch giàu nghèo lớn nhất thế giới.
0 Chi tiết
Các ngành kinh tế Việt Nam – cơ cấu GDP, sản lượng và phân bố
Các ngành kinh tế Việt Nam – cơ cấu GDP, sản lượng và phân bố
Địa lý Lớp 12
Địa lí các ngành kinh tế
Chọn nông nghiệp, công nghiệp hay dịch vụ để xem hai thứ cùng lúc: bản đồ Việt Nam tự vẽ với các điểm phân bố tiêu biểu của ngành (vùng trọng điểm lúa, thuỷ điện, trung tâm công nghiệp, điểm du lịch) và biểu đồ số liệu thật của Tổng cục Thống kê. Chuyển sang chỉ tiêu Cơ cấu GDP để thấy biểu đồ miền: tỉ trọng nông – lâm – thuỷ sản giảm còn tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng từ năm 2010 đến 2022. Bấm vào một điểm trên bản đồ để xem chú thích, kéo vạch năm hoặc bấm Chạy để năm tự chạy.
0 Chi tiết
Bản đồ Nhật Bản: quần đảo, động đất, dân số già hoá và vùng công nghiệp
Bản đồ Nhật Bản: quần đảo, động đất, dân số già hoá và vùng công nghiệp
Địa lý Lớp 11
Nhật Bản
Bản đồ Nhật Bản tự vẽ từ toạ độ kinh vĩ độ với bốn đảo lớn Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và quần đảo Ô-ki-na-oa. Bấm vào một đảo để xem diện tích, số dân và tỉ trọng trong GDP; bật lớp động đất để thấy các trận động đất lớn và vành đai lửa Thái Bình Dương; kéo thanh năm 1990, 2000, 2010, 2020 để theo dõi dân số cả nước và tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên tăng từ 12 % lên gần 29 %, minh hoạ rõ vấn đề già hoá dân số.
0 Chi tiết
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá bắc – nam, đông – tây và theo độ cao
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá bắc – nam, đông – tây và theo độ cao
Địa lý Lớp 12
Địa lí tự nhiên
Bản đồ Việt Nam tự vẽ với dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn, dãy Bạch Mã ở 16°B, hai đồng bằng châu thổ và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. Bấm hoặc kéo điểm khảo sát trên bản đồ, kéo thanh độ cao và chọn mùa: chương trình tính nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 (lên cao 100 m giảm 0,6 °C), cho biết điểm đó thuộc phần lãnh thổ phía Bắc hay phía Nam, thuộc đai cao nào, có loại đất và thảm sinh vật nào. Lát cắt đông – tây ở vĩ độ đang chọn cho thấy đồng bằng rộng ở hai châu thổ và hẹp ngang ở miền Trung; bấm Chạy để đi dọc đất nước từ Nam ra Bắc.
0 Chi tiết
Ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam
Ba vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam
Địa lý Lớp 12
Địa lí các vùng kinh tế
Bản đồ Việt Nam tự vẽ tô màu ba vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ (7 tỉnh, thành phố), miền Trung (5 tỉnh, thành phố) và phía Nam (8 tỉnh, thành phố). Bấm vào một vùng trên bản đồ hoặc đổi chỉ tiêu để so sánh diện tích, số dân, mật độ dân số, tỉ trọng trong GDP cả nước và GRDP bình quân đầu người bằng biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròn; đường nét đứt là mức trung bình cả nước. Vùng phía Nam đóng góp khoảng 35 % GDP, Bắc Bộ khoảng 26 % còn miền Trung chỉ khoảng 5 %; phần chữ nêu thế mạnh riêng của vùng đang chọn.
0 Chi tiết