Sinh quyển – phân bố thảm thực vật theo vĩ độ và theo đai cao
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Sinh quyển – phân bố thảm thực vật theo vĩ độ và theo đai cao

Dải trên là lát cắt từ Xích đạo đến cực: thảm thực vật và nhóm đất thay đổi thành các đới nằm song song theo vĩ độ cùng với đường nhiệt độ trung bình năm và lượng mưa. Dải dưới là một ngọn núi ở vĩ độ đang chọn: cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm khoảng 0,6 °C nên các vành đai thực vật lặp lại theo độ cao giống như khi đi về phía cực. Bấm vào lát cắt hoặc vào sườn núi, kéo thanh vĩ độ, độ cao, lượng mưa hoặc bấm Chạy để leo núi tự động; bảng số liệu hiện nhiệt độ, lượng mưa, kiểu thảm thực vật, nhóm đất và giới hạn của sinh quyển.

Bài Sinh quyển trong Địa lí 10 yêu cầu học sinh trình bày giới hạn của sinh quyển và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật, đặc biệt là khí hậu và địa hình. Học sinh kéo vĩ độ (0–90°), độ cao (0–6000 m) và lượng mưa tại điểm khảo sát, hoặc cho máy tự leo núi. Bảng số liệu cập nhật nhiệt độ, kiểu thảm thực vật, nhóm đất. Giảm lượng mưa ở vùng nhiệt đới để thấy rừng chuyển sang xavan rồi hoang mạc, chứng tỏ nhiệt độ chưa đủ quyết định. Bật giới hạn sinh quyển để thấy sinh vật chỉ tập trung ở lớp mỏng quanh bề mặt Trái Đất. Học sinh nhận ra các vành đai trên núi lặp lại tương tự các đới khi đi về phía cực. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao cùng vĩ độ nhưng có nơi là rừng, có nơi là hoang mạc? – Leo lên độ cao 3000 m thì nhiệt độ giảm khoảng bao nhiêu? – Giới hạn trên và dưới của sinh quyển nằm ở đâu?

Tham số điều chỉnh được

  • Vĩ độ (0–90 °)
  • Độ cao của điểm khảo sát (0–6000 m)
  • Lượng mưa tại điểm khảo sát (0–3500 mm/năm)
  • Hiện các vành đai thực vật trên núi
  • Hiện giới hạn trên – dưới của sinh quyển