Sông từ nguồn đến cửa: quá trình và dạng địa hình

Sông từ nguồn đến cửa: quá trình và dạng địa hình

Trắc diện dọc của một con sông dài 100 km, chia thượng lưu, trung lưu và hạ lưu. Kéo điểm khảo sát dọc sông để đọc lưu lượng, chiều rộng, độ sâu, vận tốc, cỡ và độ tròn của hạt tải đáy theo mô hình Bradshaw, xem mặt cắt ngang thung lũng và lòng sông, và dùng đồ thị Hjulström để biết mỗi cỡ hạt bị xói, được vận chuyển hay lắng đọng. Cho thời gian chạy để thấy từng dạng địa hình hình thành: thung lũng chữ V và mỏm núi đan xen, thác nước lùi dần tạo hẻm vực, khúc uốn dịch chuyển rồi bị cắt thành hồ móng ngựa, lũ bồi đê tự nhiên và bãi bồi, châu thổ hoặc cửa sông hình phễu.

Mô hình dùng cho phần ngoại lực trong Địa lí 10: tác động của dòng chảy (xâm thực, vận chuyển, bồi tụ) tạo nên địa hình sông. Một con sông dài 100 km có trắc diện dọc lõm, chia thượng lưu, trung lưu, hạ lưu. Lưu lượng, chiều rộng, độ sâu và vận tốc tính theo hình học thuỷ lực và công thức Manning nên các đại lượng thay đổi dọc dòng đúng như mô hình Bradshaw; đồ thị Hjulström cho biết mỗi cỡ hạt bị xói, được vận chuyển hay lắng đọng ở vận tốc tại điểm khảo sát. Học sinh kéo điểm khảo sát dọc trắc diện, đổi lưu lượng, độ cao nguồn và nền đá, rồi đọc bảng số liệu, mặt cắt ngang thung lũng và lòng sông, tám biểu đồ Bradshaw. Các thẻ dạng địa hình cho thời gian chạy hàng trăm đến hàng nghìn năm: thung lũng chữ V và mỏm núi đan xen; thác nước bị khoét chân, sụp và lùi dần tạo hẻm vực; khúc uốn dịch chuyển rồi bị lũ cắt qua cổ thành hồ móng ngựa; lũ tràn bờ bồi đê tự nhiên và bãi bồi; châu thổ lấn biển hoặc cửa sông hình phễu có bãi bùn triều và đầm lầy mặn. Nút Lũ lớn cho thấy vận tốc tăng làm hạt lớn hơn bị cuốn đi. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao vận tốc trung bình của sông tăng dần về hạ lưu dù độ dốc giảm? – Theo đồ thị Hjulström, vì sao hạt sét khó bị xói hơn hạt cát dù nhỏ hơn? – Thác nước lùi về thượng nguồn và hồ móng ngựa hình thành qua những bước nào?

Tham số điều chỉnh được

  • Nền đá
  • Vị trí điểm khảo sát (khoảng cách từ nguồn) (0–100 km)
  • Kiểu cửa sông
  • Lưu lượng ở cửa sông (mực nước đầy bờ) (20–1000 m³/s)
  • Độ cao của nguồn (quyết định độ dốc) (200–2500 m)
2
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.