Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

534 nội dung
Tìm đường trong mê cung – BFS, DFS và A*
Tìm đường trong mê cung – BFS, DFS và A*
Tin học Lớp 12
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Lưới ô vuông có tường, một ô xuất phát và một ô đích. Học sinh chọn thuật toán tìm theo chiều rộng (BFS, dùng hàng đợi), theo chiều sâu (DFS, dùng ngăn xếp) hoặc A*, rồi xem từng bước: ô đang chờ xét được đánh số theo thứ tự sẽ lấy ra, ô đã xét tô màu theo khoảng cách, cuối cùng hiện đường tìm được. Vẽ hoặc xoá tường, kéo điểm xuất phát và đích, tạo mê cung mới và so sánh số ô đã xét, độ dài đường đi của từng thuật toán.
1 Chi tiết
Con lắc thử đạn – đo vận tốc viên đạn
Con lắc thử đạn – đo vận tốc viên đạn
Vật lý Lớp 10
Động lượng
Viên đạn khối lượng m bay với vận tốc v, cắm vào khối gỗ M treo trên thanh nhẹ dài L. Va chạm mềm bảo toàn động lượng nhưng mất phần lớn động năng; sau đó khối gỗ đu lên độ cao h nhờ bảo toàn cơ năng. Biểu đồ so sánh động lượng, năng lượng trước – sau va chạm; chế độ đo ẩn v để học sinh tự tính từ h.
1 Chi tiết
Khẩu pháo của Newton 3D – rơi xuống, bay vòng quanh hay thoát khỏi Trái Đất
Khẩu pháo của Newton 3D – rơi xuống, bay vòng quanh hay thoát khỏi Trái Đất
Vật lý Lớp 11
Trường hấp dẫn
Bắn đạn theo phương ngang từ đỉnh một ngọn núi rất cao trên Trái Đất 3D. Chuyển động của đạn được tính bằng tích phân số với lực hấp dẫn tỉ lệ 1/r²: tốc độ nhỏ thì đạn rơi trở lại, khoảng 7,9 km/s (sát mặt đất) thì bay quỹ đạo tròn, lớn hơn thì quỹ đạo elip, từ 11,2 km/s trở lên thì thoát khỏi Trái Đất.
1 Chi tiết
Đọc thước kẹp và panme
Đọc thước kẹp và panme
Vật lý Lớp 10
Sai số trong phép đo
Luyện đọc thước kẹp du xích (10, 20 hoặc 50 vạch) và panme 0,01 mm trên vật ngẫu nhiên, với khung phóng to thang đo. Có thể bật sai số vạch 0: khép mỏ để đọc sai số rồi trừ đi khi đo. Nhập số đo, chương trình nhận xét lỗi thường gặp (quên trừ sai số vạch 0, đọc sai thang chính hay vạch nửa milimét) và giải từng bước.
1 Chi tiết
Mạng tinh thể 3D – NaCl, kim cương, than chì, kim loại
Mạng tinh thể 3D – NaCl, kim cương, than chì, kim loại
Hóa học Lớp 10
Liên kết hóa học
Mô hình 3D xoay được của các mạng tinh thể: sodium chloride NaCl (lập phương tâm mặt), kim cương (carbon tứ diện), than chì (các lớp carbon, lực giữa các lớp yếu) và kim loại lập phương tâm khối, tâm mặt. Học sinh chọn cấu trúc, số ô mạng, bật tắt liên kết và cạnh ô; một ô mạng cơ sở được tô sáng và bảng đếm số hạt ở đỉnh, cạnh, mặt, trong ô cho biết mỗi ô chứa bao nhiêu ion hay nguyên tử (NaCl: 4 Na⁺ + 4 Cl⁻).
1 Chi tiết
Nhiệt lượng kế – đo enthalpy phản ứng trung hoà HCl + NaOH
Nhiệt lượng kế – đo enthalpy phản ứng trung hoà HCl + NaOH
Hóa học Lớp 10
Năng lượng hóa học
Thí nghiệm ảo với nhiệt lượng kế cốc xốp: rót V₁ mL dung dịch HCl C₁ M và V₂ mL dung dịch NaOH C₂ M (cùng 25 °C), khuấy và theo dõi nhiệt kế cùng đồ thị T(t). Từ nhiệt độ cao nhất, học sinh tính Q = m·c·ΔT, số mol H₂O tạo thành (theo chất hết) và ΔrH ≈ −57,3 kJ/mol; mỗi lần đo được ghi vào bảng kết quả, có tham số hao hụt nhiệt để thấy vì sao giá trị đo thường nhỏ hơn lí thuyết.
1 Chi tiết
Pha loãng dung dịch acid, base – pH thay đổi thế nào?
Pha loãng dung dịch acid, base – pH thay đổi thế nào?
Hóa học Lớp 11
Cân bằng hóa học
Thí nghiệm ảo với máy đo pH: bắt đầu từ dung dịch HCl, CH₃COOH, NaOH hoặc NH₃ nồng độ C, mỗi lần pha loãng giữ lại 1 phần rồi thêm nước cất đến vạch (10 hoặc 100 lần). Bảng ghi pH sau từng lần và đồ thị pH theo lg(độ pha loãng) cho thấy acid mạnh tăng 1 đơn vị pH mỗi lần pha loãng 10 lần, acid yếu chỉ tăng khoảng 0,5, và pH không bao giờ vượt qua 7 vì có sự phân li của nước.
1 Chi tiết
Thí nghiệm vòi phun ammonia – so sánh với HCl và N₂
Thí nghiệm vòi phun ammonia – so sánh với HCl và N₂
Hóa học Lớp 11
Nitrogen - sulfur
Bình cầu chứa đầy khí NH₃ úp ngược, ống dẫn nhúng vào chậu nước có phenolphthalein. Bóp ống nhỏ giọt cho vài giọt nước vào bình: NH₃ tan rất nhiều (≈ 700 thể tích/1 thể tích nước) làm áp suất trong bình tụt mạnh, nước bị đẩy lên phun thành tia màu hồng. Đổi sang khí HCl (với quỳ tím, methyl orange) hoặc khí N₂ ít tan để so sánh; đồng hồ áp suất và đồ thị p(t) hiện liên tục.
1 Chi tiết
Chất chỉ thị màu – quỳ tím, phenolphthalein, bắp cải tím, chỉ thị vạn năng
Chất chỉ thị màu – quỳ tím, phenolphthalein, bắp cải tím, chỉ thị vạn năng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Một số hợp chất thông dụng
Chín ống nghiệm chứa nước chanh, giấm, HCl, nước cất, nước muối, nước xà phòng, baking soda, NaOH và nước vôi trong. Học sinh nhúng giấy quỳ tím hoặc nhỏ phenolphthalein, nước bắp cải tím, chỉ thị vạn năng rồi quan sát màu, đặt từng dung dịch lên thang pH và tự phân loại acid, trung tính, base. Bảng tổng hợp ghi màu của từng dung dịch với cả bốn chất chỉ thị.
1 Chi tiết
Độ cao và độ to của âm – dao động kí so sánh hai âm
Độ cao và độ to của âm – dao động kí so sánh hai âm
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Âm thanh
Âm thoa hoặc dây đàn dao động với tần số f và biên độ A do học sinh chọn; dao động kí vẽ đồ thị dao động, thước đo cho mức độ to (dB) và độ cao của âm. Tần số lớn thì âm cao (bổng), biên độ lớn thì âm to; bật chế độ so sánh để đặt hai âm trên cùng màn hình. Có nút Nghe để phát âm thật và chú thích vùng tai người nghe được 20 Hz – 20 000 Hz.
1 Chi tiết
Sự nở vì nhiệt của chất rắn – thanh kim loại và băng kép
Sự nở vì nhiệt của chất rắn – thanh kim loại và băng kép
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Nhiệt
Ba thanh nhôm, đồng, thép cùng chiều dài được đun nóng như nhau; đồng hồ so ở đầu mỗi thanh đo độ dài tăng thêm ΔL = α·L₀·Δt tới phần trăm milimét. Học sinh ghi bảng số liệu và thấy nhôm nở nhiều nhất, thép ít nhất. Chế độ băng kép đồng – thép cho thấy băng cong về phía thép (kim loại nở ít hơn) và ngắt mạch điện như rơ-le nhiệt trong bàn là.
1 Chi tiết
Cảm ứng điện từ – nam châm và ống dây nối điện kế
Cảm ứng điện từ – nam châm và ống dây nối điện kế
Vật lý Lớp 12
Từ trường
Kéo thanh nam châm vào hoặc ra khỏi ống dây N vòng nối với điện kế (hoặc để nam châm tự chuyển động). Kim điện kế lệch tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông, đổi chiều khi đổi chiều chuyển động hoặc đổi cực; nam châm đứng yên thì kim về 0. Đồ thị từ thông Φ(t) và suất điện động e = −N·ΔΦ/Δt chạy liên tục, chiều dòng cảm ứng theo định luật Lenz hiện ngay trên ống dây.
1 Chi tiết
Dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng
Dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng
Vật lý Lớp 11
Dao động
Con lắc lò xo nối với cần rung tạo ngoại lực tuần hoàn F = F₀cos(2πft). Học sinh thấy giai đoạn chuyển tiếp rồi dao động ổn định với tần số f của ngoại lực, kéo f qua lại để dựng đường cộng hưởng A(f) có đỉnh tại tần số riêng f₀. Đổi lực cản để thấy đỉnh cộng hưởng nhọn hay tù; tắt ngoại lực để thấy dao động tắt dần.
1 Chi tiết
Đo hệ số ma sát trượt bằng mặt phẳng nghiêng
Đo hệ số ma sát trượt bằng mặt phẳng nghiêng
Vật lý Lớp 10
Động lực học
Thí nghiệm ảo: vật trượt không vận tốc đầu trên ván nghiêng góc α, đồng hồ hiện số với hai cổng quang đo thời gian t vật đi hết quãng L. Học sinh nâng góc, thả vật nhiều lần, bảng số liệu tự tính a = 2L/t² và μ = tanα − a/(g·cosα), rồi so sánh giá trị trung bình với μ của cặp vật liệu đã chọn.
1 Chi tiết
Momen lực – quy tắc cân bằng thanh và ngẫu lực
Momen lực – quy tắc cân bằng thanh và ngẫu lực
Vật lý Lớp 10
Động lực học
Thí nghiệm ảo với thanh có trục quay ở giữa và các lỗ cách đều: học sinh kéo quả cân treo vào lỗ hai bên, thanh nghiêng về phía có momen lớn hơn và chỉ nằm ngang khi M₁ = F₁·d₁ bằng M₂ = F₂·d₂. Bảng ghi từng lần treo để đối chiếu quy tắc momen; chế độ ngẫu lực cho thấy hai lực bằng nhau ngược chiều chỉ làm thanh quay với M = F·d.
1 Chi tiết
Năng lượng liên kết riêng – đường cong và phản ứng phân hạch, nhiệt hạch
Năng lượng liên kết riêng – đường cong và phản ứng phân hạch, nhiệt hạch
Vật lý Lớp 12
Vật lí hạt nhân
Đồ thị năng lượng liên kết riêng Wlk/A theo số khối A dựng từ khối lượng thật của khoảng 30 hạt nhân, từ ²H đến ²³⁸U, đỉnh ở vùng ⁵⁶Fe – ⁶²Ni. Chọn một hạt nhân để thấy Z, N, độ hụt khối Δm, Wlk = Δm·c² và Wlk/A. Hoạt hình phân hạch ²³⁵U và nhiệt hạch D + T cho thấy năng lượng toả ra khoảng 200 MeV và 17,6 MeV vì sản phẩm nằm cao hơn trên đường cong.
1 Chi tiết
Nạp và xả tụ điện qua điện trở – đo hằng số thời gian RC
Nạp và xả tụ điện qua điện trở – đo hằng số thời gian RC
Vật lý Lớp 11
Điện trường
Thí nghiệm ảo mạch gồm nguồn E, điện trở R, tụ điện C và khoá K hai vị trí: gạt K sang 1 để nạp, sang 2 để xả tụ qua R. Vôn kế đo u_C, đồ thị u_C(t) vẽ trực tiếp và tự đánh dấu lúc u đạt mốc 63 % để đo τ, so với τ = RC. Bảng số liệu ghi t, u_C, i, điện tích q = Cu và năng lượng W = Cu²/2.
1 Chi tiết
Sóng ngang và sóng dọc – chuyển động của các phần tử
Sóng ngang và sóng dọc – chuyển động của các phần tử
Vật lý Lớp 11
Sóng
Một dãy phần tử môi trường nhận dao động từ nguồn ở đầu trái; chuyển giữa sóng ngang (phần tử dao động vuông góc phương truyền) và sóng dọc (dao động dọc phương truyền, tạo chỗ nén và giãn). Một phần tử được tô đỏ để thấy nó chỉ dao động quanh vị trí cân bằng; bước sóng λ = v/f, chu kì T và đồ thị li độ của phần tử hiện trực tiếp khi đổi f, A, v.
1 Chi tiết
Vectơ trong hệ trục toạ độ Oxyz: tổng, tích vô hướng, góc
Vectơ trong hệ trục toạ độ Oxyz: tổng, tích vô hướng, góc
Toán Lớp 12
Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian
Hệ trục Oxyz xoay được bằng chuột hoặc ngón tay với hai vectơ u và v có toạ độ cho trước. Mô phỏng vẽ hình hộp toạ độ của từng vectơ, hình bình hành tổng u + v, tính độ dài, tích vô hướng u·v = x₁x₂ + y₁y₂ + z₁z₂ và góc giữa hai vectơ; kéo các thanh toạ độ để thấy khi nào u ⊥ v hoặc cùng phương.
1 Chi tiết
Xác suất cổ điển: không gian mẫu và biến cố
Xác suất cổ điển: không gian mẫu và biến cố
Toán Lớp 10
Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Liệt kê toàn bộ không gian mẫu Ω khi tung 2–3 đồng xu hoặc 1–2 con xúc xắc (bảng 6 × 6 với mặt xúc xắc vẽ chấm). Học sinh chọn biến cố có sẵn hoặc bấm từng kết quả để tự tạo biến cố A, thấy n(A), n(Ω) và P(A) = n(A)/n(Ω); bấm 'Tung N lần' để tần suất thực nghiệm chạy dần về xác suất lí thuyết.
1 Chi tiết
Xác suất có điều kiện và công thức Bayes: xét nghiệm bệnh
Xác suất có điều kiện và công thức Bayes: xét nghiệm bệnh
Toán Lớp 12
Xác suất có điều kiện
Bài toán xét nghiệm y khoa: tỉ lệ mắc bệnh, độ nhạy P(+|bệnh) và độ đặc hiệu P(−|khỏe) cho trước. Sơ đồ cây, bảng 2×2 trên N người và lưới 1000 chấm màu cho thấy vì sao xác suất thực sự mắc bệnh khi xét nghiệm dương tính P(bệnh|+) thường thấp hơn nhiều so với độ nhạy; kéo các thanh để thấy công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes thay đổi.
1 Chi tiết
Xác suất thực nghiệm khi rút bi nhiều lần
Xác suất thực nghiệm khi rút bi nhiều lần
Toán Lớp 8
Mở đầu về tính xác suất của biến cố
Túi có các viên bi đỏ, xanh, vàng; rút ngẫu nhiên một viên, ghi màu rồi trả lại, lặp N lần. Học sinh bấm rút từng viên hoặc cho chạy tự động, xem đồ thị xác suất thực nghiệm k/n của biến cố được chọn dần tiến về xác suất lí thuyết (số bi màu đó chia tổng số bi). Bấm vào màu để đổi biến cố đang theo dõi.
1 Chi tiết
Hiệu ứng nhà kính và cân bằng năng lượng Trái Đất
Hiệu ứng nhà kính và cân bằng năng lượng Trái Đất
Vật lý Lớp 10
Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường
Trái Đất nóng lên hay nguội đi là do cân bằng giữa năng lượng Mặt Trời nhận vào và bức xạ hồng ngoại phát ra. Chỉnh nồng độ khí nhà kính, độ phản xạ bề mặt (mây, băng) và hằng số Mặt Trời để xem nhiệt độ cân bằng thay đổi — cùng vòng phản hồi băng tan làm Trái Đất hấp thụ thêm nhiệt.
1 Chi tiết
Cân bằng nhiệt – thả vật nóng vào nước
Cân bằng nhiệt – thả vật nóng vào nước
Vật lý Lớp 12
Vật lí nhiệt
Vật 1 (kim loại, nước hoặc nước đá 0 °C) khối lượng m₁ ở nhiệt độ T₁ được thả vào nước m₂ ở T₂ trong nhiệt lượng kế. Nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh cho tới khi cân bằng; đồ thị T(t) hai vật, nhiệt lượng Q toả = Q thu = mcΔT hiện liên tục. Với nước đá thấy rõ đoạn nằm ngang 0 °C khi tan (nhiệt nóng chảy). Kéo thanh trượt T₁, T₂ để làm lại.
1 Chi tiết