Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

534 nội dung
Chất chỉ thị màu – quỳ tím, phenolphthalein, bắp cải tím, chỉ thị vạn năng
Chất chỉ thị màu – quỳ tím, phenolphthalein, bắp cải tím, chỉ thị vạn năng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Một số hợp chất thông dụng
Chín ống nghiệm chứa nước chanh, giấm, HCl, nước cất, nước muối, nước xà phòng, baking soda, NaOH và nước vôi trong. Học sinh nhúng giấy quỳ tím hoặc nhỏ phenolphthalein, nước bắp cải tím, chỉ thị vạn năng rồi quan sát màu, đặt từng dung dịch lên thang pH và tự phân loại acid, trung tính, base. Bảng tổng hợp ghi màu của từng dung dịch với cả bốn chất chỉ thị.
1 Chi tiết
Độ cao và độ to của âm – dao động kí so sánh hai âm
Độ cao và độ to của âm – dao động kí so sánh hai âm
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Âm thanh
Âm thoa hoặc dây đàn dao động với tần số f và biên độ A do học sinh chọn; dao động kí vẽ đồ thị dao động, thước đo cho mức độ to (dB) và độ cao của âm. Tần số lớn thì âm cao (bổng), biên độ lớn thì âm to; bật chế độ so sánh để đặt hai âm trên cùng màn hình. Có nút Nghe để phát âm thật và chú thích vùng tai người nghe được 20 Hz – 20 000 Hz.
1 Chi tiết
Pha dung dịch theo nồng độ phần trăm, nồng độ mol và pha loãng
Pha dung dịch theo nồng độ phần trăm, nồng độ mol và pha loãng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Phản ứng hóa học
Cân chất tan (NaCl, CuSO₄, đường) trên cân điện tử, cho vào cốc hoặc bình định mức, thêm nước theo đúng từng bước. Nồng độ C% = m_ct/m_dd·100% hoặc C_M = n/V được tính từ số liệu vừa lấy; chế độ pha loãng dùng C₁V₁ = C₂V₂. Dung dịch CuSO₄ đậm nhạt theo nồng độ, có nhiệm vụ pha dung dịch cho trước để luyện tập.
1 Chi tiết
Sự nở vì nhiệt của chất rắn – thanh kim loại và băng kép
Sự nở vì nhiệt của chất rắn – thanh kim loại và băng kép
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Nhiệt
Ba thanh nhôm, đồng, thép cùng chiều dài được đun nóng như nhau; đồng hồ so ở đầu mỗi thanh đo độ dài tăng thêm ΔL = α·L₀·Δt tới phần trăm milimét. Học sinh ghi bảng số liệu và thấy nhôm nở nhiều nhất, thép ít nhất. Chế độ băng kép đồng – thép cho thấy băng cong về phía thép (kim loại nở ít hơn) và ngắt mạch điện như rơ-le nhiệt trong bàn là.
1 Chi tiết
Cảm ứng điện từ – nam châm và ống dây nối điện kế
Cảm ứng điện từ – nam châm và ống dây nối điện kế
Vật lý Lớp 12
Từ trường
Kéo thanh nam châm vào hoặc ra khỏi ống dây N vòng nối với điện kế (hoặc để nam châm tự chuyển động). Kim điện kế lệch tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông, đổi chiều khi đổi chiều chuyển động hoặc đổi cực; nam châm đứng yên thì kim về 0. Đồ thị từ thông Φ(t) và suất điện động e = −N·ΔΦ/Δt chạy liên tục, chiều dòng cảm ứng theo định luật Lenz hiện ngay trên ống dây.
1 Chi tiết
Dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng
Dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng
Vật lý Lớp 11
Dao động
Con lắc lò xo nối với cần rung tạo ngoại lực tuần hoàn F = F₀cos(2πft). Học sinh thấy giai đoạn chuyển tiếp rồi dao động ổn định với tần số f của ngoại lực, kéo f qua lại để dựng đường cộng hưởng A(f) có đỉnh tại tần số riêng f₀. Đổi lực cản để thấy đỉnh cộng hưởng nhọn hay tù; tắt ngoại lực để thấy dao động tắt dần.
1 Chi tiết
Đo hệ số ma sát trượt bằng mặt phẳng nghiêng
Đo hệ số ma sát trượt bằng mặt phẳng nghiêng
Vật lý Lớp 10
Động lực học
Thí nghiệm ảo: vật trượt không vận tốc đầu trên ván nghiêng góc α, đồng hồ hiện số với hai cổng quang đo thời gian t vật đi hết quãng L. Học sinh nâng góc, thả vật nhiều lần, bảng số liệu tự tính a = 2L/t² và μ = tanα − a/(g·cosα), rồi so sánh giá trị trung bình với μ của cặp vật liệu đã chọn.
1 Chi tiết
Momen lực – quy tắc cân bằng thanh và ngẫu lực
Momen lực – quy tắc cân bằng thanh và ngẫu lực
Vật lý Lớp 10
Động lực học
Thí nghiệm ảo với thanh có trục quay ở giữa và các lỗ cách đều: học sinh kéo quả cân treo vào lỗ hai bên, thanh nghiêng về phía có momen lớn hơn và chỉ nằm ngang khi M₁ = F₁·d₁ bằng M₂ = F₂·d₂. Bảng ghi từng lần treo để đối chiếu quy tắc momen; chế độ ngẫu lực cho thấy hai lực bằng nhau ngược chiều chỉ làm thanh quay với M = F·d.
1 Chi tiết
Năng lượng liên kết riêng – đường cong và phản ứng phân hạch, nhiệt hạch
Năng lượng liên kết riêng – đường cong và phản ứng phân hạch, nhiệt hạch
Vật lý Lớp 12
Vật lí hạt nhân
Đồ thị năng lượng liên kết riêng Wlk/A theo số khối A dựng từ khối lượng thật của khoảng 30 hạt nhân, từ ²H đến ²³⁸U, đỉnh ở vùng ⁵⁶Fe – ⁶²Ni. Chọn một hạt nhân để thấy Z, N, độ hụt khối Δm, Wlk = Δm·c² và Wlk/A. Hoạt hình phân hạch ²³⁵U và nhiệt hạch D + T cho thấy năng lượng toả ra khoảng 200 MeV và 17,6 MeV vì sản phẩm nằm cao hơn trên đường cong.
1 Chi tiết
Nạp và xả tụ điện qua điện trở – đo hằng số thời gian RC
Nạp và xả tụ điện qua điện trở – đo hằng số thời gian RC
Vật lý Lớp 11
Điện trường
Thí nghiệm ảo mạch gồm nguồn E, điện trở R, tụ điện C và khoá K hai vị trí: gạt K sang 1 để nạp, sang 2 để xả tụ qua R. Vôn kế đo u_C, đồ thị u_C(t) vẽ trực tiếp và tự đánh dấu lúc u đạt mốc 63 % để đo τ, so với τ = RC. Bảng số liệu ghi t, u_C, i, điện tích q = Cu và năng lượng W = Cu²/2.
1 Chi tiết
Sóng ngang và sóng dọc – chuyển động của các phần tử
Sóng ngang và sóng dọc – chuyển động của các phần tử
Vật lý Lớp 11
Sóng
Một dãy phần tử môi trường nhận dao động từ nguồn ở đầu trái; chuyển giữa sóng ngang (phần tử dao động vuông góc phương truyền) và sóng dọc (dao động dọc phương truyền, tạo chỗ nén và giãn). Một phần tử được tô đỏ để thấy nó chỉ dao động quanh vị trí cân bằng; bước sóng λ = v/f, chu kì T và đồ thị li độ của phần tử hiện trực tiếp khi đổi f, A, v.
1 Chi tiết
Vectơ trong hệ trục toạ độ Oxyz: tổng, tích vô hướng, góc
Vectơ trong hệ trục toạ độ Oxyz: tổng, tích vô hướng, góc
Toán Lớp 12
Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian
Hệ trục Oxyz xoay được bằng chuột hoặc ngón tay với hai vectơ u và v có toạ độ cho trước. Mô phỏng vẽ hình hộp toạ độ của từng vectơ, hình bình hành tổng u + v, tính độ dài, tích vô hướng u·v = x₁x₂ + y₁y₂ + z₁z₂ và góc giữa hai vectơ; kéo các thanh toạ độ để thấy khi nào u ⊥ v hoặc cùng phương.
1 Chi tiết
Vòng quay may mắn, túi bi – biến cố và xác suất
Vòng quay may mắn, túi bi – biến cố và xác suất
Toán Lớp 7
Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố
Vòng quay chia thành các ô màu có độ rộng khác nhau (hoặc túi bi với số bi mỗi màu tương ứng). Quay từng lần hoặc quay nhanh nhiều lần; bảng và biểu đồ so tần suất mỗi màu với xác suất tính bằng số ô màu đó chia tổng số ô. Nhận ra biến cố chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên khi đổi tỉ lệ ô (ô 0 → biến cố không thể).
1 Chi tiết
Xác suất cổ điển: không gian mẫu và biến cố
Xác suất cổ điển: không gian mẫu và biến cố
Toán Lớp 10
Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Liệt kê toàn bộ không gian mẫu Ω khi tung 2–3 đồng xu hoặc 1–2 con xúc xắc (bảng 6 × 6 với mặt xúc xắc vẽ chấm). Học sinh chọn biến cố có sẵn hoặc bấm từng kết quả để tự tạo biến cố A, thấy n(A), n(Ω) và P(A) = n(A)/n(Ω); bấm 'Tung N lần' để tần suất thực nghiệm chạy dần về xác suất lí thuyết.
1 Chi tiết
Xác suất có điều kiện và công thức Bayes: xét nghiệm bệnh
Xác suất có điều kiện và công thức Bayes: xét nghiệm bệnh
Toán Lớp 12
Xác suất có điều kiện
Bài toán xét nghiệm y khoa: tỉ lệ mắc bệnh, độ nhạy P(+|bệnh) và độ đặc hiệu P(−|khỏe) cho trước. Sơ đồ cây, bảng 2×2 trên N người và lưới 1000 chấm màu cho thấy vì sao xác suất thực sự mắc bệnh khi xét nghiệm dương tính P(bệnh|+) thường thấp hơn nhiều so với độ nhạy; kéo các thanh để thấy công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes thay đổi.
1 Chi tiết
Xác suất thực nghiệm khi rút bi nhiều lần
Xác suất thực nghiệm khi rút bi nhiều lần
Toán Lớp 8
Mở đầu về tính xác suất của biến cố
Túi có các viên bi đỏ, xanh, vàng; rút ngẫu nhiên một viên, ghi màu rồi trả lại, lặp N lần. Học sinh bấm rút từng viên hoặc cho chạy tự động, xem đồ thị xác suất thực nghiệm k/n của biến cố được chọn dần tiến về xác suất lí thuyết (số bi màu đó chia tổng số bi). Bấm vào màu để đổi biến cố đang theo dõi.
1 Chi tiết
Hiệu ứng nhà kính và cân bằng năng lượng Trái Đất
Hiệu ứng nhà kính và cân bằng năng lượng Trái Đất
Vật lý Lớp 10
Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường
Trái Đất nóng lên hay nguội đi là do cân bằng giữa năng lượng Mặt Trời nhận vào và bức xạ hồng ngoại phát ra. Chỉnh nồng độ khí nhà kính, độ phản xạ bề mặt (mây, băng) và hằng số Mặt Trời để xem nhiệt độ cân bằng thay đổi — cùng vòng phản hồi băng tan làm Trái Đất hấp thụ thêm nhiệt.
1 Chi tiết
Cân bằng nhiệt – thả vật nóng vào nước
Cân bằng nhiệt – thả vật nóng vào nước
Vật lý Lớp 12
Vật lí nhiệt
Vật 1 (kim loại, nước hoặc nước đá 0 °C) khối lượng m₁ ở nhiệt độ T₁ được thả vào nước m₂ ở T₂ trong nhiệt lượng kế. Nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh cho tới khi cân bằng; đồ thị T(t) hai vật, nhiệt lượng Q toả = Q thu = mcΔT hiện liên tục. Với nước đá thấy rõ đoạn nằm ngang 0 °C khi tan (nhiệt nóng chảy). Kéo thanh trượt T₁, T₂ để làm lại.
1 Chi tiết
Chuyên đề Vật lí 10 – vật lí trong nghề nghiệp, Trái Đất và bầu trời, vật lí với môi trường
Chuyên đề Vật lí 10 – vật lí trong nghề nghiệp, Trái Đất và bầu trời, vật lí với môi trường
Vật lý Lớp 10
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Vật lí 10 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Vật lí trong một số ngành nghề: máy nâng của nghề xây dựng, nông nghiệp hoặc vận hành thang máy nâng một tải trọng, tính công A = mgh, công suất P = F·v và hiệu suất của máy. Trái Đất và bầu trời: chọn vĩ độ và ngày trong năm rồi xem Mặt Trời mọc, lên cao nhất và lặn trên vòm trời, đo độ cao góc và độ dài ngày. Vật lí với môi trường: cân bằng năng lượng của Trái Đất, thay nồng độ CO₂ để thấy nhiệt độ trung bình bề mặt thay đổi.
1 Chi tiết
Chuyên đề Vật lí 11 – trường hấp dẫn, sóng vô tuyến, điện tử học
Chuyên đề Vật lí 11 – trường hấp dẫn, sóng vô tuyến, điện tử học
Vật lý Lớp 11
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Vật lí 11 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Trường hấp dẫn: kéo để đổi bán kính quỹ đạo của vệ tinh quanh Trái Đất, xem gia tốc trọng trường g = GM/r², tốc độ dài và chu kì quay, tìm quỹ đạo địa tĩnh. Truyền thông tin bằng sóng vô tuyến: xem tín hiệu âm tần, sóng mang và sóng đã điều biên AM hoặc điều tần FM chạy theo thời gian. Mở đầu điện tử học: mạch chỉnh lưu nửa chu kì hoặc cả chu kì, thêm tụ lọc để thấy điện áp một chiều bớt nhấp nhô.
1 Chi tiết
Chuyên đề Vật lí 12 – dòng điện xoay chiều, chẩn đoán y học, vật lí lượng tử
Chuyên đề Vật lí 12 – dòng điện xoay chiều, chẩn đoán y học, vật lí lượng tử
Vật lý Lớp 12
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Vật lí 12 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Dòng điện xoay chiều: mạch R, L, C nối tiếp với đồ thị u và i lệch pha, giản đồ vectơ và đường cộng hưởng I theo tần số. Ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học: chùm tia X đi qua mô mềm và xương cho ảnh X quang theo định luật hấp thụ I = I₀e^(−μx), hoặc xung siêu âm phản xạ ở mặt phân cách để đo độ sâu. Vật lí lượng tử: chiếu ánh sáng có bước sóng chọn được vào kim loại, xem hiện tượng quang điện xảy ra hay không và động năng ban đầu cực đại của electron.
1 Chi tiết
Con lắc lò xo – dao động điều hòa
Con lắc lò xo – dao động điều hòa
Vật lý Lớp 11
Dao động
Vật nặng m gắn lò xo độ cứng k, kéo ra biên độ A rồi thả. Quan sát vật dao động và đồ thị li độ x(t); chu kỳ T = 2π√(m/k) hiện ngay để so sánh khi đổi m, k.
1 Chi tiết
Điện trường của hai điện tích điểm
Điện trường của hai điện tích điểm
Vật lý Lớp 11
Điện trường
Hai điện tích điểm q₁, q₂ cách nhau d. Vẽ đường sức điện, lực Coulomb F = k|q₁q₂|/r² giữa hai điện tích và vectơ cường độ điện trường E = E₁ + E₂ tại điểm thử. Kéo điểm thử đi khắp mặt phẳng để thấy E đổi hướng và độ lớn; kéo hai điện tích để đổi khoảng cách.
1 Chi tiết
Định luật Boyle – nén khí đẳng nhiệt
Định luật Boyle – nén khí đẳng nhiệt
Vật lý Lớp 12
Định luật Boyle
Kéo hoặc nén pít-tông trong xi lanh kín ở nhiệt độ không đổi. Áp suất đo được luôn thỏa p·V = hằng số; đồ thị p–V là đường hypebol còn p–(1/V) là đường thẳng qua gốc, đúng như cách nhận ra định luật Boyle từ số liệu thí nghiệm.
1 Chi tiết