Tỉ lệ bản đồ và toạ độ địa lí – đo khoảng cách trên bản đồ
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Tỉ lệ bản đồ và toạ độ địa lí – đo khoảng cách trên bản đồ

Bản đồ tự vẽ (sông, đường, làng, trường, hồ, đồi) có lưới kinh vĩ tuyến và thước tỉ lệ. Học sinh kéo hai điểm A, B, thước đo hiện số cm trên bản đồ, chương trình đổi ra khoảng cách thực địa theo tỉ lệ đã chọn (1:10 000 đến 1:1 000 000) và đọc toạ độ địa lí (độ, phút) của hai điểm. Đổi tỉ lệ để thấy cùng 1 cm bản đồ ứng với khoảng cách thực địa khác nhau.

Chủ đề Bản đồ – phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất (Lịch sử và Địa lí 6) có hai kĩ năng nền tảng: tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ bản đồ và xác định toạ độ địa lí của một điểm. Học sinh kéo hai điểm A, B; thước đo hiện số xăng-ti-mét trên bản đồ và khoảng cách thực địa quy đổi. Đổi tỉ lệ từ 1:10 000 đến 1:1 000 000 để thấy cùng 1 cm ứng với độ dài thực rất khác nhau. Bật lưới kinh vĩ tuyến để đọc toạ độ (độ, phút) của A và B; đổi vĩ độ, kinh độ góc bản đồ để luyện đọc toạ độ ở nhiều vị trí. Hoạt động giúp học sinh hiểu tỉ lệ càng lớn thì bản đồ càng chi tiết. Câu hỏi gợi ý: – Trên bản đồ 1:50 000, đoạn 4 cm ứng với bao nhiêu ki-lô-mét ngoài thực địa? – Bản đồ tỉ lệ 1:10 000 hay 1:1 000 000 thể hiện chi tiết hơn? – Toạ độ địa lí của một điểm gồm những thành phần nào?

Tham số điều chỉnh được

  • Tỉ lệ bản đồ
  • Vĩ độ góc dưới trái bản đồ (-80–80 °)
  • Hiện lưới kinh vĩ tuyến
  • Hiện thước tỉ lệ
  • Kinh độ góc dưới trái bản đồ (-180–180 °)