Mô phỏng Trung học cơ sở

Mô phỏng tương tác Trung học cơ sở miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

244 nội dung
Quá trình con người khai phá hai châu thổ
Quá trình con người khai phá hai châu thổ
Lịch sử và Địa lý Lớp 9
Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
Bản đồ Việt Nam tự vẽ cùng trục thời gian từ năm 1000 đến năm 2020 cho thấy con người khai phá châu thổ sông Hồng bằng hệ thống đê điều và khai phá châu thổ sông Cửu Long bằng hệ thống kênh đào. Học sinh kéo mốc thời gian để thấy vùng đất được khai phá mở rộng dần và các tuyến đê, kênh được vẽ ra. Bấm vào một chấm sự kiện để đọc mô tả ngắn về công trình hoặc chính sách đó.
2 Chi tiết
Từ bảng số liệu đến biểu đồ
Từ bảng số liệu đến biểu đồ
Tin học Lớp 8
Ứng dụng tin học
Bảng số liệu sửa được ngay trên trang: gõ lại một số thì biểu đồ bên cạnh vẽ lại lập tức. Học sinh chọn loại biểu đồ cột, đoạn thẳng hay hình quạt để thấy mỗi loại hợp với mục đích nào, bấm tiêu đề cột để sắp xếp tăng hay giảm, đặt ngưỡng lọc để bỏ bớt dòng nhỏ, và bấm vào một cột trong biểu đồ để làm nổi dòng tương ứng trong bảng.
2 Chi tiết
Cây thư mục – đường dẫn và tìm tệp
Cây thư mục – đường dẫn và tìm tệp
Tin học Lớp 6
Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Cây thư mục bấm để mở/đóng và chọn như trong File Explorer. Học sinh chọn một tệp rồi đọc đường dẫn tuyệt đối (tính từ ổ đĩa) và đường dẫn tương đối (tính từ thư mục hiện hành, có “..” để lùi một cấp), tạo tệp mới, di chuyển tệp sang thư mục khác và gõ tên để tìm tệp trong toàn bộ cây. Mục tiêu là thấy rõ cấu trúc phân cấp của hệ thống tệp.
2 Chi tiết
Dựng video trên dòng thời gian
Dựng video trên dòng thời gian
Tin học Lớp 9
Ứng dụng tin học
Một dòng thời gian dựng phim với nhiều cảnh: học sinh bấm chọn cảnh, kéo mép phải để cắt ngắn, cắt đôi, xoá, đổi thứ tự và chèn hiệu ứng chuyển cảnh, rồi bấm Phát để đầu đọc chạy qua các cảnh. Tổng thời lượng, dung lượng tệp và thời gian kết xuất được tính lại theo công thức dung lượng bằng tốc độ bit nhân thời lượng chia 8, với tốc độ bit lấy theo độ phân giải thực tế của video H.264.
2 Chi tiết
Ghép năng lực với nhóm nghề tin học
Ghép năng lực với nhóm nghề tin học
Tin học Lớp 8
Hướng nghiệp với tin học
Học sinh tự chấm năm năng lực của mình bằng thanh trượt: tư duy lôgic, làm việc với số liệu, giao tiếp và làm việc nhóm, sáng tạo thẩm mĩ, kiên trì xử lí sự cố. Mỗi nhóm nghề tin học có một bộ trọng số riêng, chương trình tính điểm phù hợp bằng tổng trọng số nhân mức năng lực rồi chia cho điểm tối đa, xếp hạng các nghề trên biểu đồ cột. Bấm vào một nghề để xem công việc hằng ngày, kĩ năng cần rèn và môn học liên quan.
2 Chi tiết
Nhận diện tin giả và tốc độ lan truyền
Nhận diện tin giả và tốc độ lan truyền
Tin học Lớp 9
Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Một bản tin hiện trên màn hình như trên mạng xã hội. Học sinh bấm lần lượt các bước kiểm chứng (nguồn đăng, ngày đăng, tác giả, ảnh minh hoạ, số liệu – trích dẫn, đối chiếu nguồn khác); mỗi bước cho biết phát hiện được gì và cộng hoặc trừ điểm tin cậy, cuối cùng ra kết luận tin thật hay tin giả. Bên cạnh là mô phỏng lan truyền: bấm Chia sẻ để thấy một tin sai lan tới bao nhiêu người chỉ sau vài lượt chia sẻ.
2 Chi tiết
Phần cứng, phần mềm và đường đi của dữ liệu
Phần cứng, phần mềm và đường đi của dữ liệu
Tin học Lớp 7
Máy tính và cộng đồng
Sơ đồ khối một máy tính gồm thiết bị vào, CPU (bộ điều khiển và bộ số học – lôgic), bộ nhớ trong RAM, bộ nhớ ngoài và thiết bị ra. Bấm vào từng khối để xem chức năng và ví dụ thiết bị. Chọn một việc quen thuộc (mở tệp, tính toán, lưu tệp, in) rồi bấm Chạy để xem dữ liệu chạy từng bước qua các khối, kèm câu mô tả bước đang diễn ra.
2 Chi tiết
Sắp xếp trực quan – nổi bọt, chọn, chèn từng bước
Sắp xếp trực quan – nổi bọt, chọn, chèn từng bước
Tin học Lớp 8
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Dãy số vẽ thành các cột; chọn thuật toán sắp xếp nổi bọt, sắp xếp chọn hoặc sắp xếp chèn rồi bấm Từng bước hoặc Chạy. Mỗi bước tô màu cặp đang so sánh, cặp đổi chỗ và phần đã sắp xếp, đồng thời đếm số lần so sánh và số lần đổi chỗ; dòng mã giả tương ứng được tô sáng. Học sinh có thể kéo cột để đổi giá trị trước khi chạy và so sánh chi phí giữa các thuật toán.
2 Chi tiết
Bốn thế hệ máy tính và định luật Moore
Bốn thế hệ máy tính và định luật Moore
Tin học Lớp 8
Máy tính và cộng đồng
Bốn thế hệ máy tính được đặt trên cùng một trục thời gian 1945–2025 với máy tiêu biểu của từng thế hệ: ENIAC, IBM 1401, IBM System/360 và máy tính cá nhân hiện nay. Học sinh chọn chỉ tiêu so sánh (tốc độ tính toán, số linh kiện chuyển mạch, khối lượng, công suất) và biểu đồ vẽ lại theo thang lôgarit vì các giá trị chênh nhau hàng tỉ lần. Kéo thanh năm và chu kì gấp đôi để xem định luật Moore dự đoán số transistor trên một vi mạch, rồi so với các vi xử lí có thật từ Intel 4004 đến Apple M1.
2 Chi tiết
Bảng tần số ghép nhóm và biểu đồ tần số tương đối
Bảng tần số ghép nhóm và biểu đồ tần số tương đối
Toán Lớp 9
Tần số và tần số tương đối
Một mẫu số liệu (chiều cao, cân nặng hoặc thời gian tự học của học sinh) được ghép nhóm theo độ rộng nhóm chọn được. Bảng tần số n_i, tần số tương đối f_i = n_i/n·100% và biểu đồ cột (histogram) cập nhật ngay khi kéo thanh đổi độ rộng nhóm; bấm vào cột để xem các giá trị thuộc nhóm; bấm “Dữ liệu mới” để lấy mẫu khác.
2 Chi tiết
Bất đẳng thức tam giác – ghép ba đoạn thẳng
Bất đẳng thức tam giác – ghép ba đoạn thẳng
Toán Lớp 7
Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác
Ba đoạn thẳng a, b, c được ghép thành tam giác khi và chỉ khi mỗi cạnh nhỏ hơn tổng hai cạnh kia. Kéo thanh trượt hoặc kéo đỉnh A, C để đổi độ dài: khi một đoạn quá dài, hai đoạn kia xếp thẳng vẫn không chạm tới nhau và mô phỏng chỉ rõ khoảng hở. Khi ghép được, các góc hiện ra để thấy cạnh lớn nhất đối diện góc lớn nhất.
2 Chi tiết
Biểu đồ cột, đoạn thẳng, hình quạt tròn từ cùng một bảng dữ liệu
Biểu đồ cột, đoạn thẳng, hình quạt tròn từ cùng một bảng dữ liệu
Toán Lớp 7
Thu thập và biểu diễn dữ liệu
Một bảng dữ liệu (nhiệt độ các tháng, số học sinh các lớp, doanh thu…) được vẽ thành biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ hình quạt tròn. Kéo đỉnh cột hoặc điểm trên đường để sửa số liệu, bấm đổi loại biểu đồ và nhận xét loại nào phù hợp: cột để so sánh, đoạn thẳng để thấy xu hướng theo thời gian, hình quạt để thấy tỉ lệ phần trăm.
2 Chi tiết
Đa thức một biến – đồ thị, giá trị và nghiệm
Đa thức một biến – đồ thị, giá trị và nghiệm
Toán Lớp 7
Biểu thức đại số và đa thức một biến
Chọn bậc và các hệ số của đa thức P(x) bậc 1, 2 hoặc 3; mô phỏng viết đa thức thu gọn, vẽ đồ thị và đánh dấu các nghiệm (nơi đồ thị cắt trục hoành). Kéo điểm x trên trục hoành để tính giá trị P(x) từng bước và thấy P(x) = 0 đúng tại nghiệm; đổi hệ số bằng thanh trượt để thấy đồ thị và nghiệm thay đổi.
2 Chi tiết
Dựng tam giác bằng compa – các trường hợp bằng nhau
Dựng tam giác bằng compa – các trường hợp bằng nhau
Toán Lớp 7
Tam giác bằng nhau
Dựng tam giác ABC từng bước như dùng thước và compa: trường hợp c.c.c (ba cạnh), c.g.c (hai cạnh và góc xen giữa), g.c.g (một cạnh và hai góc kề). Bấm 'Bước tiếp' để vẽ cạnh, cung tròn, tia; kéo điểm thử A tự do và thấy chỉ có hai vị trí (đối xứng nhau qua BC) thoả điều kiện — tam giác được xác định duy nhất, đó là ý nghĩa của các trường hợp bằng nhau.
2 Chi tiết
Hai đường thẳng song song và cát tuyến – góc so le trong, đồng vị
Hai đường thẳng song song và cát tuyến – góc so le trong, đồng vị
Toán Lớp 7
Góc và đường thẳng song song
Hai đường thẳng a, b bị đường thẳng c cắt tại A và B tạo thành 8 góc. Kéo đầu đường thẳng b để làm nó nghiêng đi hay song song với a, kéo đầu cát tuyến c để đổi góc cắt; mô phỏng tô màu và đo từng cặp góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía để thấy: các cặp góc chỉ bằng nhau (hoặc bù nhau) khi a ∥ b, và ngược lại.
2 Chi tiết
Góc, thước đo góc và trung điểm đoạn thẳng
Góc, thước đo góc và trung điểm đoạn thẳng
Toán Lớp 6
Hình học phẳng
Hai tia Ox, Oy kéo được quanh đỉnh O tạo thành góc xOy; thước đo góc nửa hình tròn áp vào tia Ox để đọc số đo. Mô phỏng phân loại góc nhọn, vuông, tù, bẹt theo số đo, và vẽ đoạn AB nối hai điểm trên hai tia cùng trung điểm M với MA = MB.
2 Chi tiết
Tung hai xúc xắc – bảng 6×6 và xác suất của biến cố
Tung hai xúc xắc – bảng 6×6 và xác suất của biến cố
Toán Lớp 9
Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản
Không gian mẫu khi tung hai con xúc xắc gồm 36 kết quả đồng khả năng, xếp thành bảng 6×6. Chọn biến cố (tổng bằng k, tổng không vượt quá k, hai mặt bằng nhau…), các ô thuận lợi được tô màu và xác suất lí thuyết P(A) = số kết quả thuận lợi / 36 hiện ngay. Bấm tung N lần để so sánh với xác suất thực nghiệm; số lần xuất hiện của mỗi ô ghi trong bảng.
2 Chi tiết
Hằng đẳng thức bằng cắt ghép hình
Hằng đẳng thức bằng cắt ghép hình
Toán Lớp 8
Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng
Minh hoạ (a + b)², (a − b)² và a² − b² bằng diện tích hình vuông, hình chữ nhật. Học sinh kéo nút để đổi a, b, bấm Tách/Ghép để xem các mảnh tách ra hoặc ghép lại: a² − b² cắt thành hai mảnh rồi xếp lại thành hình chữ nhật (a + b)(a − b). Công thức với số cụ thể cập nhật theo hình.
2 Chi tiết
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn – nghiệm bằng đồ thị
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn – nghiệm bằng đồ thị
Toán Lớp 9
Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Hai đường thẳng a₁x + b₁y = c₁ và a₂x + b₂y = c₂ vẽ trên mặt phẳng tọa độ; giao điểm là nghiệm của hệ. Học sinh kéo các điểm trên mỗi đường thẳng để đổi hệ số và thấy ngay ba trường hợp: cắt nhau (nghiệm duy nhất), song song (vô nghiệm), trùng nhau (vô số nghiệm), kèm lời giải bằng phương pháp cộng đại số.
2 Chi tiết
Trục đối xứng và tâm đối xứng của hình
Trục đối xứng và tâm đối xứng của hình
Toán Lớp 6
Hình học trực quan
Chọn hình vuông, chữ nhật, thoi, lục giác đều hoặc tứ giác tuỳ ý; mô phỏng tự tìm và vẽ mọi trục đối xứng (đứt đỏ) và tâm đối xứng (chấm đỏ) của hình. Kéo một đỉnh để làm méo hình và thấy trục/tâm biến mất, bấm 'Gấp thử' để xem nửa hình lật qua trục có trùng khít không.
2 Chi tiết
Hình hộp chữ nhật và lăng trụ đứng tam giác 3D
Hình hộp chữ nhật và lăng trụ đứng tam giác 3D
Toán Lớp 7
Một số hình khối trong thực tiễn
Hình hộp chữ nhật (a × b × h) hoặc lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông (hai cạnh góc vuông a, b, chiều cao h) vẽ trong không gian; kéo để xoay, xem các mặt, cạnh, đỉnh. Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích được tính bằng công thức và cập nhật khi đổi kích thước; bật khai triển để thấy các mặt bên trải phẳng thành hình chữ nhật có chiều dài bằng chu vi đáy.
2 Chi tiết
Nhân đa thức bằng mô hình diện tích
Nhân đa thức bằng mô hình diện tích
Toán Lớp 8
Đa thức
Hình chữ nhật có chiều dài a + b, chiều rộng c + d được chia thành 4 ô. Học sinh kéo các nút trên cạnh để đổi a, b, c, d và thấy mỗi ô là một tích (đơn thức), tổng 4 ô đúng bằng (a + b)(c + d). Chuyển sang kiểu (x + b)(x + d) để thấy x² + (b + d)x + bd.
2 Chi tiết
Mô hình phân số – so sánh và cộng
Mô hình phân số – so sánh và cộng
Toán Lớp 6
Phân số
Hai phân số được tô trên mô hình thanh hoặc hình tròn. Bấm vào các phần để đổi tử số, dùng nút để đổi mẫu số; mô phỏng quy đồng hai phân số về mẫu chung, so sánh chúng và tô mô hình tổng, hiện phép tính từng bước và kết quả rút gọn.
2 Chi tiết
PhET – Biểu thức
PhET – Biểu thức
Toán Lớp 7
Biểu thức đại số và đa thức một biến
Ghép các thẻ x, y và số để tạo biểu thức rồi thu gọn bằng cách gộp các hạng tử đồng dạng. Học sinh gán giá trị cho biến để tính giá trị biểu thức và kiểm tra hai biểu thức có bằng nhau không. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết