Mô phỏng Trung học cơ sở

Mô phỏng tương tác Trung học cơ sở miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

244 nội dung
Khuếch tán, thẩm thấu và thí nghiệm thanh khoai tây
Khuếch tán, thẩm thấu và thí nghiệm thanh khoai tây
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Vai trò của nước và trao đổi nước
Ba chế độ. Khuếch tán: hạt chất tan chuyển động hỗn loạn qua các lỗ của màng thấm chọn lọc từ nơi nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp; đổi nhiệt độ, độ chênh lệch nồng độ và số lỗ màng (diện tích bề mặt) để so sánh tốc độ. Thẩm thấu: nước đi qua màng, đường thì không, nên nước chuyển sang bên dung dịch đường. Thí nghiệm khoai tây: sáu thanh khoai ngâm trong dung dịch đường 0–1,0 mol/dm³, cân khối lượng, vẽ đồ thị % thay đổi khối lượng và xem tế bào trương nước hay co nguyên sinh.
1 Chi tiết
Lưới thức ăn – loại bỏ loài, loài ngoại lai và tháp năng lượng
Lưới thức ăn – loại bỏ loài, loài ngoại lai và tháp năng lượng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh vật và môi trường
Lưới thức ăn của đồng cỏ hoặc ao nước ngọt gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ các bậc và sinh vật phân giải. Chạm một loài để làm nổi các chuỗi thức ăn đi qua nó, loại bỏ hoặc thả lại loài đó, thêm loài ngoại lai xâm hại; thanh sinh khối của mọi loài thay đổi theo thời gian. Tháp năng lượng cho thấy chỉ khoảng 10 % năng lượng hoặc ít hơn được chuyển lên bậc dinh dưỡng kế tiếp.
1 Chi tiết
Nhật thực và nguyệt thực – bóng tối, bóng nửa tối và đường nút
Nhật thực và nguyệt thực – bóng tối, bóng nửa tối và đường nút
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Trái Đất và bầu trời
Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng thẳng hàng vẫn chưa chắc có nhật thực hay nguyệt thực: quỹ đạo Mặt Trăng nghiêng khoảng 5° nên chỉ khi trăng non hoặc trăng tròn rơi gần đường nút thì bóng mới chạm Trái Đất hay Mặt Trăng. Hình nhìn ngang cho thấy bóng tối và bóng nửa tối, hình nhìn từ trên cho thấy đường nút quay dần, ô bầu trời cho thấy nhật thực toàn phần, hình khuyên, một phần và Mặt Trăng đỏ khi nguyệt thực. Có chế độ 3D xoay được.
1 Chi tiết
Nhiễm điện do cọ xát – hút, đẩy và điện nghiệm
Nhiễm điện do cọ xát – hút, đẩy và điện nghiệm
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Điện
Cọ xát bóng bay, thanh thuỷ tinh hoặc thước nhựa với len, lụa hay tóc: electron chuyển từ vật này sang vật kia theo dãy nhiễm điện ma sát, hai vật nhiễm điện trái dấu. Treo các vật lên để thấy vật cùng dấu đẩy nhau, khác dấu hút nhau, vật trung hoà bị hút do hưởng ứng; đưa vật nhiễm điện lại gần mẩu giấy vụn; dùng điện nghiệm lá vàng để phát hiện điện tích, nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng và nối đất.
1 Chi tiết
Ô mẫu – ước lượng kích thước quần thể thực vật
Ô mẫu – ước lượng kích thước quần thể thực vật
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh vật và môi trường
Cánh đồng 20 m × 12 m có bốn loài cây (cúc dại, bồ công anh mọc thành cụm, mã đề, dương xỉ) và cỏ. Đặt ô mẫu ngẫu nhiên hoặc dọc theo tuyến từ chỗ râm ra chỗ nắng hay cắt qua lối đi, đếm số cây và độ che phủ trong mỗi ô, ước lượng kích thước quần thể N = trung bình mỗi ô × diện tích cánh đồng / diện tích ô rồi so với số thật. Đổi cạnh ô và số ô để thấy độ chính xác thay đổi; bảng cho tần suất xuất hiện và chỉ số đa dạng Simpson của từng vùng.
1 Chi tiết
Thí nghiệm công bằng – lập kế hoạch và kiểm soát biến
Thí nghiệm công bằng – lập kế hoạch và kiểm soát biến
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Giới thiệu về Khoa học tự nhiên
Chọn một cuộc điều tra (đường tan, xe lăn xuống dốc, cây con lớn lên), quyết định yếu tố nào thay đổi (biến độc lập), yếu tố nào giữ nguyên (biến kiểm soát) và đo đại lượng nào (biến phụ thuộc). Mô phỏng chạy từng lần thử có sai lệch ngẫu nhiên, tính trung bình, đánh dấu kết quả bất thường và cảnh báo khi hai yếu tố cùng thay đổi. Cuối cùng học sinh rút ra kết luận từ bảng số liệu.
1 Chi tiết
Trọng lượng trên các hành tinh – khối lượng không đổi, trọng lượng thay đổi
Trọng lượng trên các hành tinh – khối lượng không đổi, trọng lượng thay đổi
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Lực trong đời sống
Chọn bề mặt Mặt Trăng, một hành tinh, Sao Diêm Vương hay Mặt Trời: lực kế lò xo chỉ trọng lượng W = m·g thay đổi theo từng nơi, còn cân đòn vẫn thăng bằng vì khối lượng không đổi. Một nhà du hành bật nhảy và một quả bóng rơi tự do được so sánh cùng lúc với Trái Đất; bảng số liệu g thật của 11 thiên thể cho trọng lượng, độ cao nhảy và thời gian rơi.
1 Chi tiết
Độ cao và độ to của âm – dao động kí so sánh hai âm
Độ cao và độ to của âm – dao động kí so sánh hai âm
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Âm thanh
Âm thoa hoặc dây đàn dao động với tần số f và biên độ A do học sinh chọn; dao động kí vẽ đồ thị dao động, thước đo cho mức độ to (dB) và độ cao của âm. Tần số lớn thì âm cao (bổng), biên độ lớn thì âm to; bật chế độ so sánh để đặt hai âm trên cùng màn hình. Có nút Nghe để phát âm thật và chú thích vùng tai người nghe được 20 Hz – 20 000 Hz.
1 Chi tiết
Sự nở vì nhiệt của chất rắn – thanh kim loại và băng kép
Sự nở vì nhiệt của chất rắn – thanh kim loại và băng kép
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Nhiệt
Ba thanh nhôm, đồng, thép cùng chiều dài được đun nóng như nhau; đồng hồ so ở đầu mỗi thanh đo độ dài tăng thêm ΔL = α·L₀·Δt tới phần trăm milimét. Học sinh ghi bảng số liệu và thấy nhôm nở nhiều nhất, thép ít nhất. Chế độ băng kép đồng – thép cho thấy băng cong về phía thép (kim loại nở ít hơn) và ngắt mạch điện như rơ-le nhiệt trong bàn là.
1 Chi tiết
Chất chỉ thị màu – quỳ tím, phenolphthalein, bắp cải tím, chỉ thị vạn năng
Chất chỉ thị màu – quỳ tím, phenolphthalein, bắp cải tím, chỉ thị vạn năng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Một số hợp chất thông dụng
Chín ống nghiệm chứa nước chanh, giấm, HCl, nước cất, nước muối, nước xà phòng, baking soda, NaOH và nước vôi trong. Học sinh nhúng giấy quỳ tím hoặc nhỏ phenolphthalein, nước bắp cải tím, chỉ thị vạn năng rồi quan sát màu, đặt từng dung dịch lên thang pH và tự phân loại acid, trung tính, base. Bảng tổng hợp ghi màu của từng dung dịch với cả bốn chất chỉ thị.
1 Chi tiết
PhET – Phân số: hỗn số
PhET – Phân số: hỗn số
Toán Lớp 6
Phân số
Biểu diễn hỗn số bằng các hình đầy và phần còn lại, rồi chuyển qua lại giữa hỗn số và phân số. Học sinh ghép cặp hỗn số với hình vẽ và với phân số lớn hơn đơn vị. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Hàm số
PhET – Hàm số
Toán Lớp 8
Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất
Lắp các máy biến đổi nối tiếp nhau rồi cho số đi vào để xem số đi ra. Học sinh lập bảng giá trị, đoán công thức của máy và đối chiếu với đồ thị tương ứng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Đồ thị Hàm tuyến tính
PhET – Đồ thị Hàm tuyến tính
Toán Lớp 8
Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất
Kéo hai điểm trên mặt phẳng toạ độ và xem phương trình đường thẳng đổi theo dạng y = ax + b. Học sinh chuyển giữa các dạng phương trình và làm bài tập vẽ đường thẳng theo hệ số cho trước. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Đường thẳng số: Số nguyên
PhET – Đường thẳng số: Số nguyên
Toán Lớp 6
Số nguyên
Biểu diễn số nguyên âm, số nguyên dương trên trục số qua các tình huống như nhiệt độ, độ cao, số dư tài khoản. Học sinh so sánh hai số nguyên và tìm số đối của một số. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Đường thẳng số: Các phép toán
PhET – Đường thẳng số: Các phép toán
Toán Lớp 6
Số nguyên
Dùng mũi tên trên trục số để thực hiện phép cộng, phép trừ số nguyên theo từng bước. Học sinh đổi chiều mũi tên và nhận ra trừ một số âm chính là cộng số đối của nó. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Tỷ số và tỷ lệ
PhET – Tỷ số và tỷ lệ
Toán Lớp 6
Số thập phân
Kéo hai bàn tay lên xuống sao cho tỉ số hai độ cao đúng bằng tỉ số cho trước thì màn hình đổi màu. Học sinh tìm nhiều cặp số khác nhau cùng cho một tỉ số và viết chúng dưới dạng tỉ số phần trăm. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Tam giác đồng dạng và đo chiều cao bằng bóng nắng
Tam giác đồng dạng và đo chiều cao bằng bóng nắng
Toán Lớp 8
Tam giác đồng dạng
Hai tam giác đồng dạng ABC và A'B'C' theo tỉ số k: kéo các đỉnh của ABC để đổi hình, kéo B' hoặc C' để đổi tỉ số và xoay tam giác thứ hai; các góc tương ứng bằng nhau và tỉ số ba cặp cạnh luôn bằng k. Chế độ ứng dụng: đo chiều cao cây từ bóng nắng của cây và của người nhờ hai tam giác vuông đồng dạng; kéo ngọn cây hoặc đầu bóng để đổi số liệu.
1 Chi tiết
Định lí Thalès trong tam giác
Định lí Thalès trong tam giác
Toán Lớp 8
Định lí Thalès
Tam giác ABC với đường thẳng DE cắt hai cạnh AB, AC. Học sinh kéo D dọc AB (E theo sao cho DE ∥ BC) và thấy các tỉ số AD/DB = AE/EC, AD/AB = AE/AC luôn bằng nhau; chuyển sang chế độ tự do để kéo D, E độc lập và kiểm tra định lí đảo: khi hai tỉ số bằng nhau thì DE ∥ BC. Kéo được cả ba đỉnh tam giác.
1 Chi tiết
Đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch – bảng và đồ thị
Đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch – bảng và đồ thị
Toán Lớp 7
Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ
Bảng giá trị và đồ thị của y = kx (tỉ lệ thuận) hoặc y = k/x (tỉ lệ nghịch). Kéo điểm trên đồ thị theo chiều ngang để đổi x và thấy y đổi theo; kéo theo chiều dọc để đổi hệ số k. Bảng bên dưới hiện tỉ số y/x (luôn bằng k) hoặc tích x·y (luôn bằng k), giúp nhận ra dấu hiệu của hai loại tương quan.
1 Chi tiết
Tỉ số lượng giác của góc nhọn – đo chiều cao bằng góc nâng
Tỉ số lượng giác của góc nhọn – đo chiều cao bằng góc nâng
Toán Lớp 9
Hệ thức lượng trong tam giác vuông
Tam giác ABC vuông tại A: kéo đỉnh C để đổi góc nhọn B = α, kéo B để đổi cạnh kề; sin, cos, tan, cot của α tính từ tỉ số các cạnh hiện ngay. Chế độ ứng dụng: người đứng cách toà nhà một khoảng, kéo góc nâng để tính chiều cao toà nhà bằng tan α.
1 Chi tiết
Định luật Ôm – mạch hai điện trở nối tiếp
Định luật Ôm – mạch hai điện trở nối tiếp
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Điện
Nguồn U, hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp. Ampe kế chỉ I = U/(R1+R2); electron chạy nhanh hay chậm theo cường độ dòng điện. Hiệu điện thế trên từng điện trở tính theo định luật Ôm.
1 Chi tiết
PhET – Trạng thái của vật chất (cơ bản)
PhET – Trạng thái của vật chất (cơ bản)
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Nhiệt
Làm nóng, làm lạnh để thấy rắn, lỏng, khí ở cấp phân tử. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Xác suất thực nghiệm khi rút bi nhiều lần
Xác suất thực nghiệm khi rút bi nhiều lần
Toán Lớp 8
Mở đầu về tính xác suất của biến cố
Túi có các viên bi đỏ, xanh, vàng; rút ngẫu nhiên một viên, ghi màu rồi trả lại, lặp N lần. Học sinh bấm rút từng viên hoặc cho chạy tự động, xem đồ thị xác suất thực nghiệm k/n của biến cố được chọn dần tiến về xác suất lí thuyết (số bi màu đó chia tổng số bi). Bấm vào màu để đổi biến cố đang theo dõi.
1 Chi tiết
Vòng quay may mắn, túi bi – biến cố và xác suất
Vòng quay may mắn, túi bi – biến cố và xác suất
Toán Lớp 7
Làm quen với biến cố và xác suất của biến cố
Vòng quay chia thành các ô màu có độ rộng khác nhau (hoặc túi bi với số bi mỗi màu tương ứng). Quay từng lần hoặc quay nhanh nhiều lần; bảng và biểu đồ so tần suất mỗi màu với xác suất tính bằng số ô màu đó chia tổng số ô. Nhận ra biến cố chắc chắn, không thể, ngẫu nhiên khi đổi tỉ lệ ô (ô 0 → biến cố không thể).
1 Chi tiết