Mô phỏng Lớp 10

Mô phỏng tương tác Lớp 10 miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

111 nội dung
Lên men lactic và lên men ethanol
Lên men lactic và lên men ethanol
Sinh học Lớp 10
Ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn
Ủ một mẻ nguyên liệu với vi sinh vật: chọn chủng, nhiệt độ, lượng đường và có hay không oxygen. Mô phỏng theo dõi số tế bào, lượng đường còn lại, sản phẩm tạo thành và pH — cho thấy vì sao muối dưa cần yếm khí, vì sao men rượu ngừng hoạt động khi nồng độ ethanol lên cao.
1 Chi tiết
Nước, liên kết hydrogen và bốn loại đại phân tử
Nước, liên kết hydrogen và bốn loại đại phân tử
Sinh học Lớp 10
Thành phần hóa học của tế bào
Chế độ nước vẽ các phân tử H₂O phân cực với đầu oxygen tích điện âm và hai đầu hydrogen tích điện dương; các liên kết hydrogen hiện thành nét đứt và số liên kết trung bình mỗi phân tử được đếm liên tục. Hạ nhiệt độ xuống dưới 0 °C thì mạng tinh thể nước đá hình thành với khoảng cách xa hơn nên nước đá nhẹ hơn nước lỏng; nâng lên 100 °C thì liên kết hydrogen đứt hết và nước bay hơi. Thả muối ăn hoặc đường vào thì phân tử nước bao quanh làm chúng tan, thả dầu thì không tan. Chế độ đại phân tử cho xem đơn phân của carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid nối thành mạch.
1 Chi tiết
PhET – Vận chuyển qua màng tế bào
PhET – Vận chuyển qua màng tế bào
Sinh học Lớp 10
Cấu trúc tế bào
Thả các chất vào hai phía màng sinh chất và gắn thêm kênh protein, bơm để quan sát chúng đi qua màng. Học sinh so sánh khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường và vận chuyển chủ động cần năng lượng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
Sinh học Lớp 10
Sinh học vi sinh vật
Quần thể vi khuẩn trong bình nuôi cấy tăng theo N = N₀·2^(t/g); đồ thị log N theo thời gian tự vẽ và tô màu bốn pha: tiềm phát, luỹ thừa, cân bằng, suy vong. Học sinh đổi số tế bào ban đầu, thời gian thế hệ, lượng dinh dưỡng, chuyển sang nuôi cấy liên tục (bổ sung dinh dưỡng, rút bớt dịch) để thấy pha suy vong biến mất.
1 Chi tiết
Cấu trúc tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ
Cấu trúc tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ
Sinh học Lớp 10
Cấu trúc tế bào
Sơ đồ tế bào động vật, tế bào thực vật và vi khuẩn với các bào quan vẽ đúng vị trí. Học sinh bấm vào từng bào quan để đọc cấu tạo, chức năng và loại tế bào có bào quan đó; bảng so sánh ba loại tế bào cập nhật theo bào quan đang chọn.
1 Chi tiết
Bản quyền, Creative Commons và giấy phép nguồn mở
Bản quyền, Creative Commons và giấy phép nguồn mở
Tin học Lớp 10
Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số
Mỗi giấy phép được mô tả bằng bốn quyền: xem và tải về, chia sẻ nguyên bản, sửa đổi tạo bản mới, dùng vào việc có thu tiền. Học sinh chọn loại nội dung, giấy phép và mục đích sử dụng, chương trình đối chiếu quyền mà mục đích đó đòi hỏi với quyền mà giấy phép cho, rồi kết luận được phép, được phép kèm điều kiện hay không được phép. Hai công tắc ghi nguồn và phát hành lại cùng giấy phép cho thấy điều kiện chưa thoả thì kết luận đổi ngay.
1 Chi tiết
Độ phức tạp thuật toán – O(log n), O(n), O(n log n), O(n²) và cuộc đua sắp xếp
Độ phức tạp thuật toán – O(log n), O(n), O(n log n), O(n²) và cuộc đua sắp xếp
Tin học Lớp 10
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Đồ thị số bước theo kích thước dữ liệu n của các hàm log₂n, n, n·log₂n, n² kèm số phép so sánh đo thực tế của sắp xếp nổi bọt và sắp xếp nhanh. Học sinh kéo con trỏ n trên đồ thị để đọc giá trị, rồi bấm Chạy đua để xem hai thuật toán sắp xếp cùng một dãy với cùng tốc độ bước: sắp xếp nhanh (n log n) về đích trước nổi bọt (n²) và khoảng cách càng lớn khi n tăng.
1 Chi tiết
Ba đường conic theo tâm sai
Ba đường conic theo tâm sai
Toán Lớp 10
Ba đường conic
Cùng một tiêu điểm và một đường chuẩn, chỉ đổi tâm sai e: e < 1 cho elip, e = 1 cho parabol, e > 1 cho hypebol. Mô phỏng vẽ đường conic, đánh dấu tiêu điểm, trục và cho kiểm chứng tính chất MF = e·d(M, Δ) tại điểm M kéo được trên đường.
1 Chi tiết
Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp – chọn k trong n vật
Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp – chọn k trong n vật
Toán Lớp 10
Đại số tổ hợp
n vật đánh chữ A, B, C… nằm trên hàng; học sinh bấm để chọn k vật (có thứ tự hoặc không) và so với danh sách liệt kê đầy đủ mọi cách chọn. Số cách tính theo công thức Pₙ = n!, Aₙᵏ = n!/(n − k)!, Cₙᵏ = n!/(k!(n − k)!) kèm tích khai triển; tam giác Pascal vẽ phía dưới với ô Cₙᵏ được tô, cho thấy Cₙᵏ = Cₙ₋₁ᵏ⁻¹ + Cₙ₋₁ᵏ.
1 Chi tiết
Hàm số bậc hai y = ax² + bx + c: đỉnh, trục đối xứng, bảng biến thiên
Hàm số bậc hai y = ax² + bx + c: đỉnh, trục đối xứng, bảng biến thiên
Toán Lớp 10
Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đồ thị parabol y = ax² + bx + c với ba thanh trượt a, b, c ngay trong mô phỏng; học sinh cũng có thể kéo trực tiếp đỉnh I để đổi b, c. Toạ độ đỉnh I(−b/2a; −Δ/4a), trục đối xứng x = −b/2a, giao điểm với hai trục, Δ và bảng biến thiên (mũi tên lên/xuống theo dấu a) vẽ tự động và cập nhật tức thì.
1 Chi tiết
PhET – Đồ thị hàm bậc 2
PhET – Đồ thị hàm bậc 2
Toán Lớp 10
Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Chỉnh các hệ số a, b, c bằng thanh trượt và quan sát parabol đổi bề rộng, chiều quay, vị trí đỉnh. Học sinh hiện đỉnh, trục đối xứng, nghiệm để nối công thức với hình dạng đồ thị. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Cộng vector
PhET – Cộng vector
Toán Lớp 10
Vectơ
Kéo các vectơ lên mặt phẳng toạ độ và xem vectơ tổng được dựng theo quy tắc hình bình hành. Học sinh đọc độ dài, góc, hoành độ và tung độ của từng vectơ thành phần và của vectơ tổng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Xác suất cổ điển: không gian mẫu và biến cố
Xác suất cổ điển: không gian mẫu và biến cố
Toán Lớp 10
Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Liệt kê toàn bộ không gian mẫu Ω khi tung 2–3 đồng xu hoặc 1–2 con xúc xắc (bảng 6 × 6 với mặt xúc xắc vẽ chấm). Học sinh chọn biến cố có sẵn hoặc bấm từng kết quả để tự tạo biến cố A, thấy n(A), n(Ω) và P(A) = n(A)/n(Ω); bấm 'Tung N lần' để tần suất thực nghiệm chạy dần về xác suất lí thuyết.
1 Chi tiết
Hiệu ứng nhà kính và cân bằng năng lượng Trái Đất
Hiệu ứng nhà kính và cân bằng năng lượng Trái Đất
Vật lý Lớp 10
Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường
Trái Đất nóng lên hay nguội đi là do cân bằng giữa năng lượng Mặt Trời nhận vào và bức xạ hồng ngoại phát ra. Chỉnh nồng độ khí nhà kính, độ phản xạ bề mặt (mây, băng) và hằng số Mặt Trời để xem nhiệt độ cân bằng thay đổi — cùng vòng phản hồi băng tan làm Trái Đất hấp thụ thêm nhiệt.
1 Chi tiết
Chuyên đề Vật lí 10 – vật lí trong nghề nghiệp, Trái Đất và bầu trời, vật lí với môi trường
Chuyên đề Vật lí 10 – vật lí trong nghề nghiệp, Trái Đất và bầu trời, vật lí với môi trường
Vật lý Lớp 10
Chuyên đề học tập
Ba chuyên đề học tập của Vật lí 10 trong một mẫu, chọn bằng tham số chuyên đề. Vật lí trong một số ngành nghề: máy nâng của nghề xây dựng, nông nghiệp hoặc vận hành thang máy nâng một tải trọng, tính công A = mgh, công suất P = F·v và hiệu suất của máy. Trái Đất và bầu trời: chọn vĩ độ và ngày trong năm rồi xem Mặt Trời mọc, lên cao nhất và lặn trên vòm trời, đo độ cao góc và độ dài ngày. Vật lí với môi trường: cân bằng năng lượng của Trái Đất, thay nồng độ CO₂ để thấy nhiệt độ trung bình bề mặt thay đổi.
1 Chi tiết
Định luật Hooke và áp suất chất lỏng
Định luật Hooke và áp suất chất lỏng
Vật lý Lớp 10
Biến dạng của vật rắn, áp suất chất lỏng
Bên trái: lò xo độ cứng k treo vật nặng m, độ dãn Δl = mg/k, kéo vật xuống rồi thả để thấy dao động quanh vị trí cân bằng; đồ thị F–Δl là đường thẳng cho đến giới hạn đàn hồi. Bên phải: bình thông nhau chứa chất lỏng khối lượng riêng ρ, kéo điểm đo theo độ sâu h để thấy p = p₀ + ρgh và mực chất lỏng hai nhánh luôn bằng nhau.
1 Chi tiết
Định luật II Newton – kéo vật trên mặt phẳng
Định luật II Newton – kéo vật trên mặt phẳng
Vật lý Lớp 10
Động lực học
Kéo vật khối lượng m bằng lực F trên mặt phẳng ngang hoặc nghiêng có ma sát μ. Quan sát các vectơ lực (F, P, N, Fms), gia tốc a = (F − Fms − P·sinα)/m và đồ thị vận tốc v(t) vẽ theo thời gian thực. Kéo thanh trượt F ngay trong mô phỏng hoặc kéo vật để đặt lại vị trí.
1 Chi tiết
Lực hướng tâm – vật quay tròn đều nhờ dây
Lực hướng tâm – vật quay tròn đều nhờ dây
Vật lý Lớp 10
Chuyển động tròn đều
Vật khối lượng m buộc vào dây dài R quay tròn đều với tốc độ góc ω (nhìn từ trên). Vectơ vận tốc luôn tiếp tuyến, gia tốc và lực căng dây hướng vào tâm với F = mω²R = mv²/R; đồ thị F(ω) là parabol. Kéo vật để đổi bán kính, trượt thanh ω, bấm Cắt dây để thấy vật bay thẳng theo tiếp tuyến.
1 Chi tiết
Máy nâng trong nghề nghiệp – công, công suất, hiệu suất
Máy nâng trong nghề nghiệp – công, công suất, hiệu suất
Vật lý Lớp 10
Vật lí trong một số ngành nghề
Một máy nâng của công trường, trang trại hay thang máy nâng tải trọng lên độ cao h. Chỉnh khối lượng, độ cao, tốc độ nâng và mức ma sát để xem công có ích A = mgh, công toàn phần, công suất P = F·v và hiệu suất của máy — đúng những đại lượng người vận hành phải tính khi chọn máy.
1 Chi tiết
Chuyển động ném xiên
Chuyển động ném xiên
Vật lý Lớp 10
Động học
Ném vật với vận tốc đầu v0, góc α so với phương ngang, gia tốc trọng trường g. Hiện quỹ đạo, tầm xa L = v0²·sin(2α)/g, độ cao cực đại và thời gian bay. Bấm Bắn để chạy lại.
1 Chi tiết
PhET – Công viên ván trượt
PhET – Công viên ván trượt
Vật lý Lớp 10
Năng lượng, công, công suất
Cho người trượt trên đường ray tự vẽ, xem cột động năng, thế năng, nhiệt năng đổi theo vị trí. Học sinh chỉnh ma sát, khối lượng, độ cao và cả trọng trường của hành tinh khác để kiểm chứng định luật bảo toàn cơ năng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Chuyển động của đạn tử
PhET – Chuyển động của đạn tử
Vật lý Lớp 10
Động học
Chọn vật, góc bắn, tốc độ ban đầu, độ cao rồi bắn và đo tầm xa, độ cao cực đại bằng thước ảo. Học sinh bật sức cản không khí để so sánh quỹ đạo thực tế với quỹ đạo parabol lí tưởng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Rơi tự do và rơi có sức cản không khí
Rơi tự do và rơi có sức cản không khí
Vật lý Lớp 10
Sự rơi tự do
Thả đồng thời hai vật khác khối lượng và tiết diện từ cùng độ cao. Tắt sức cản: hai vật chạm đất cùng lúc, v = gt. Bật sức cản: vật nhẹ, cản lớn đạt vận tốc tới hạn và rơi chậm hơn. Đồ thị v(t) và quãng đường rơi cập nhật theo thời gian thực.
1 Chi tiết
Sai số của phép đo chiều dài khi đo nhiều lần
Sai số của phép đo chiều dài khi đo nhiều lần
Vật lý Lớp 10
Mở đầu
Thước có độ chia nhỏ nhất thay đổi được đo một thanh kim loại nhiều lần; mỗi lần đo xuất hiện sau nửa giây kèm hình phóng to chỗ đọc vạch chia. Các kết quả đo rơi rải rác quanh một giá trị do sai số ngẫu nhiên, còn sai số hệ thống làm cả chùm điểm lệch hẳn khỏi giá trị thật. Chương trình tính giá trị trung bình, sai số tuyệt đối từng lần, sai số tuyệt đối trung bình, cộng sai số dụng cụ để ra sai số tuyệt đối của phép đo, rồi viết kết quả dạng x̄ ± Δx và sai số tỉ đối theo phần trăm.
1 Chi tiết