Mô phỏng Khoa học tự nhiên Lớp 8

Mô phỏng tương tác Khoa học tự nhiên Lớp 8 miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

28 nội dung
PhET – Cân bằng phương trình hóa học
PhET – Cân bằng phương trình hóa học
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Phản ứng hóa học
Thêm bớt phân tử để cân bằng phương trình, có trò chơi luyện tập. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
Truyền nhiệt và cách nhiệt cho ngôi nhà: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ
Truyền nhiệt và cách nhiệt cho ngôi nhà: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Nhiệt
Một ngôi nhà mất nhiệt qua tường, trần mái, cửa sổ, sàn và khe hở gió lùa. Chọn cách nhiệt tường, trần, kính một lớp hay hai lớp, chèn khe cửa; đặt nhiệt độ ngoài trời, công suất lò sưởi và nhiệt độ cài đặt. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian trong 24 giờ, biểu đồ nhiệt mất qua từng phần và điện năng, chi phí mỗi ngày. Thí nghiệm phụ: thanh đồng, nhôm, thép, gỗ, nhựa gắn đinh bằng sáp nhúng vào nước nóng.
1 Chi tiết
Lưới thức ăn – loại bỏ loài, loài ngoại lai và tháp năng lượng
Lưới thức ăn – loại bỏ loài, loài ngoại lai và tháp năng lượng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh vật và môi trường
Lưới thức ăn của đồng cỏ hoặc ao nước ngọt gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ các bậc và sinh vật phân giải. Chạm một loài để làm nổi các chuỗi thức ăn đi qua nó, loại bỏ hoặc thả lại loài đó, thêm loài ngoại lai xâm hại; thanh sinh khối của mọi loài thay đổi theo thời gian. Tháp năng lượng cho thấy chỉ khoảng 10 % năng lượng hoặc ít hơn được chuyển lên bậc dinh dưỡng kế tiếp.
1 Chi tiết
Nhiễm điện do cọ xát – hút, đẩy và điện nghiệm
Nhiễm điện do cọ xát – hút, đẩy và điện nghiệm
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Điện
Cọ xát bóng bay, thanh thuỷ tinh hoặc thước nhựa với len, lụa hay tóc: electron chuyển từ vật này sang vật kia theo dãy nhiễm điện ma sát, hai vật nhiễm điện trái dấu. Treo các vật lên để thấy vật cùng dấu đẩy nhau, khác dấu hút nhau, vật trung hoà bị hút do hưởng ứng; đưa vật nhiễm điện lại gần mẩu giấy vụn; dùng điện nghiệm lá vàng để phát hiện điện tích, nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng và nối đất.
1 Chi tiết
Ô mẫu – ước lượng kích thước quần thể thực vật
Ô mẫu – ước lượng kích thước quần thể thực vật
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh vật và môi trường
Cánh đồng 20 m × 12 m có bốn loài cây (cúc dại, bồ công anh mọc thành cụm, mã đề, dương xỉ) và cỏ. Đặt ô mẫu ngẫu nhiên hoặc dọc theo tuyến từ chỗ râm ra chỗ nắng hay cắt qua lối đi, đếm số cây và độ che phủ trong mỗi ô, ước lượng kích thước quần thể N = trung bình mỗi ô × diện tích cánh đồng / diện tích ô rồi so với số thật. Đổi cạnh ô và số ô để thấy độ chính xác thay đổi; bảng cho tần suất xuất hiện và chỉ số đa dạng Simpson của từng vùng.
1 Chi tiết
Chất chỉ thị màu – quỳ tím, phenolphthalein, bắp cải tím, chỉ thị vạn năng
Chất chỉ thị màu – quỳ tím, phenolphthalein, bắp cải tím, chỉ thị vạn năng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Một số hợp chất thông dụng
Chín ống nghiệm chứa nước chanh, giấm, HCl, nước cất, nước muối, nước xà phòng, baking soda, NaOH và nước vôi trong. Học sinh nhúng giấy quỳ tím hoặc nhỏ phenolphthalein, nước bắp cải tím, chỉ thị vạn năng rồi quan sát màu, đặt từng dung dịch lên thang pH và tự phân loại acid, trung tính, base. Bảng tổng hợp ghi màu của từng dung dịch với cả bốn chất chỉ thị.
1 Chi tiết
Sự nở vì nhiệt của chất rắn – thanh kim loại và băng kép
Sự nở vì nhiệt của chất rắn – thanh kim loại và băng kép
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Nhiệt
Ba thanh nhôm, đồng, thép cùng chiều dài được đun nóng như nhau; đồng hồ so ở đầu mỗi thanh đo độ dài tăng thêm ΔL = α·L₀·Δt tới phần trăm milimét. Học sinh ghi bảng số liệu và thấy nhôm nở nhiều nhất, thép ít nhất. Chế độ băng kép đồng – thép cho thấy băng cong về phía thép (kim loại nở ít hơn) và ngắt mạch điện như rơ-le nhiệt trong bàn là.
1 Chi tiết
Acid, base và chất chỉ thị – trung hoà từng giọt
Acid, base và chất chỉ thị – trung hoà từng giọt
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Một số hợp chất thông dụng
Cốc chứa dung dịch acid hoặc base có sẵn chất chỉ thị (quỳ tím, phenolphthalein hoặc giấy pH vạn năng). Học sinh nhỏ từng mL HCl hoặc NaOH từ hai burette (bấm nút hoặc chạm vào cốc), thấy màu chỉ thị đổi, kim trên thang pH dịch chuyển và đường cong pH theo thể tích. Số mol H⁺, OH⁻ và phương trình trung hoà hiện liên tục để đối chiếu điểm trung hoà.
1 Chi tiết
Đòn bẩy và moment lực – cân bằng của vật có trục quay
Đòn bẩy và moment lực – cân bằng của vật có trục quay
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Tác dụng làm quay của lực
Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa (bập bênh, cân) hoặc ở một đầu (xe cút kít). Kéo hai vật/lực dọc theo thanh để đổi cánh tay đòn d₁, d₂; thanh nghiêng về phía có moment lớn hơn, cân bằng khi F₁·d₁ = F₂·d₂. Moment mỗi bên, lực cần thiết để cân bằng và kết luận lợi về lực hiện liên tục.
1 Chi tiết
Hệ tuần hoàn và hô hấp – nhịp tim theo hoạt động
Hệ tuần hoàn và hô hấp – nhịp tim theo hoạt động
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh học cơ thể người
Tim bốn ngăn co bóp đẩy máu theo vòng tuần hoàn nhỏ (tim → phổi → tim) và vòng tuần hoàn lớn (tim → cơ thể → tim); máu đổi màu đỏ tươi/đỏ thẫm khi trao đổi khí ở phổi và ở tế bào. Chọn hoạt động (ngủ, nghỉ, đi bộ, chạy) để thấy nhịp tim, huyết áp, lưu lượng máu và nhịp thở, thể tích khí thay đổi; điện tâm đồ và phổi phồng xẹp theo thời gian thực.
1 Chi tiết
Lực đẩy Archimedes – nổi, chìm và áp suất chất lỏng
Lực đẩy Archimedes – nổi, chìm và áp suất chất lỏng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Khối lượng riêng và áp suất
Kéo khối vật thả vào bình chất lỏng: vật chìm, lơ lửng hay nổi tuỳ khối lượng riêng của vật so với chất lỏng. Mũi tên trọng lực P và lực đẩy F_A = d·V_chìm đổi độ dài theo phần thể tích ngập; kéo đầu đo áp suất lên xuống trong chất lỏng để thấy p = d·h tăng theo độ sâu. Bảng số liệu và kết luận nổi/chìm hiện liên tục.
1 Chi tiết
Mạch điện đơn giản – đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Mạch điện đơn giản – đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Điện
Mạch gồm pin, công tắc, bóng đèn, ampe kế mắc nối tiếp và vôn kế mắc song song với đèn. Bấm công tắc để đóng/ngắt: electron chạy trong dây, đèn sáng theo công suất, ampe kế và vôn kế hiện số đo; đổi số pin, số đèn và cách mắc (nối tiếp/song song) để so sánh I, U. Cảnh phụ: cọ xát thước nhựa vào vải rồi đưa lại gần vụn giấy để thấy hiện tượng nhiễm điện.
1 Chi tiết
PhET – Cân bằng
PhET – Cân bằng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Tác dụng làm quay của lực
Đặt các vật có khối lượng khác nhau lên hai phía đòn bẩy và thay đổi vị trí để tìm điều kiện cân bằng. Học sinh dự đoán rồi kiểm tra bằng thước đo và trò chơi tính khối lượng chưa biết. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Bong bóng và tĩnh điện
PhET – Bong bóng và tĩnh điện
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Điện
Cọ xát quả bóng bay lên áo len rồi đưa lại gần bức tường để thấy electron dịch chuyển và vật nhiễm điện hút nhau. Học sinh bật chế độ hiện điện tích để đếm điện tích âm, dương trên từng vật. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Định luật Beer
PhET – Định luật Beer
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Phản ứng hóa học
Pha dung dịch màu với nồng độ tuỳ chọn rồi chiếu tia sáng qua cuvet để đo độ hấp thụ. Học sinh đổi nồng độ, bề dày lớp dung dịch và bước sóng để thấy màu đậm nhạt gắn với nồng độ như thế nào. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Sự nổi
PhET – Sự nổi
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Khối lượng riêng và áp suất
Thả các khối có khối lượng và thể tích khác nhau vào chất lỏng, đọc lực đẩy Archimedes, thể tích phần chìm và số chỉ lực kế. Học sinh đổi khối lượng riêng của chất lỏng để tìm điều kiện vật nổi, lơ lửng hay chìm. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Sự nổi: phần cơ bản
PhET – Sự nổi: phần cơ bản
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Khối lượng riêng và áp suất
Phiên bản rút gọn: thả khối gỗ, khối nhựa, khối kim loại vào nước và so sánh phần chìm của chúng. Học sinh đổi khối lượng hoặc thể tích của khối để thấy vì sao vật nặng hơn nước thì chìm. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Nồng độ
PhET – Nồng độ
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Phản ứng hóa học
Cho chất tan vào nước, thêm nước hoặc cho bay hơi rồi theo dõi nồng độ mol thay đổi. Học sinh quan sát màu dung dịch đậm nhạt và nhận ra khi nào dung dịch bão hoà, còn chất rắn không tan hết. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Nồng độ Mol
PhET – Nồng độ Mol
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Phản ứng hóa học
Đổi số mol chất tan và thể tích dung dịch bằng hai thanh trượt, nồng độ mol hiện ngay trên màn hình. Học sinh đổi chất tan để thấy giới hạn bão hoà của mỗi chất là khác nhau. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Chất phản ứng, Sản phẩm và Chất dư
PhET – Chất phản ứng, Sản phẩm và Chất dư
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Phản ứng hóa học
Cho số phân tử chất tham gia tuỳ ý vào phản ứng và xem bao nhiêu sản phẩm tạo thành, bao nhiêu chất còn dư. Học sinh làm ví dụ bánh mì kẹp trước rồi áp dụng cho phản ứng tạo nước, tạo ammonia. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Quần thể sinh vật – tăng trưởng theo sức chứa môi trường
Quần thể sinh vật – tăng trưởng theo sức chứa môi trường
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh vật và môi trường
Quần thể (mô phỏng bằng các cá thể trong ô môi trường) tăng số lượng từ N₀ với tốc độ r; khi có giới hạn sức chứa K, đường cong N(t) dạng chữ S và ổn định quanh K. Học sinh chọn nhân tố sinh thái tác động (hạn hán giảm K, nguồn thức ăn dồi dào tăng K), chạm vào môi trường để gây dịch bệnh giảm số cá thể, quan sát quần thể phục hồi. Công thức tăng trưởng và số liệu hiện liên tục.
1 Chi tiết
PhET – Trạng thái của vật chất (cơ bản)
PhET – Trạng thái của vật chất (cơ bản)
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Nhiệt
Làm nóng, làm lạnh để thấy rắn, lỏng, khí ở cấp phân tử. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Kẻ săn mồi – con mồi: chu kì thỏ tuyết và linh miêu
Kẻ săn mồi – con mồi: chu kì thỏ tuyết và linh miêu
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh vật và môi trường
Quần thể thỏ tuyết và linh miêu biến đổi theo mô hình Lotka–Volterra có sức chứa cho thỏ. Cánh đồng tuyết hiện từng con vật, đồ thị số lượng theo thời gian đánh dấu các đỉnh và độ trễ giữa đỉnh thỏ và đỉnh linh miêu, đồ thị pha vẽ quỹ đạo quanh điểm cân bằng. Thanh trượt đổi tỉ lệ sinh, hệ số săn mồi, tỉ lệ chết và sức chứa; nút săn bắt linh miêu và dịch bệnh ở thỏ tạo biến cố.
0 Chi tiết
Pha dung dịch theo nồng độ phần trăm, nồng độ mol và pha loãng
Pha dung dịch theo nồng độ phần trăm, nồng độ mol và pha loãng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Phản ứng hóa học
Cân chất tan (NaCl, CuSO₄, đường) trên cân điện tử, cho vào cốc hoặc bình định mức, thêm nước theo đúng từng bước. Nồng độ C% = m_ct/m_dd·100% hoặc C_M = n/V được tính từ số liệu vừa lấy; chế độ pha loãng dùng C₁V₁ = C₂V₂. Dung dịch CuSO₄ đậm nhạt theo nồng độ, có nhiệm vụ pha dung dịch cho trước để luyện tập.
0 Chi tiết