Nồng độ Mol
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Nồng độ Mol

Kéo hai thanh trượt số mol chất tan và thể tích dung dịch để xem nồng độ mol C_M = n/V đổi ngay theo màu dung dịch trong cốc. Đổi chất tan (muối ăn, đồng(II) sulfate, thuốc tím, potassium dichromate) để thấy mỗi chất có một giới hạn bão hoà riêng: vượt quá thì chất dư đọng thành tinh thể ở đáy cốc, nồng độ không tăng thêm. Phỏng theo mô phỏng "Molarity" của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder (CC BY 4.0); đã viết lại.

Bài Dung dịch và nồng độ (chủ đề Phản ứng hoá học, Khoa học tự nhiên 8, Chương trình GDPT 2018) gắn công thức nồng độ mol C_M = n/V với hình ảnh trực quan: một cốc dung dịch, hai thanh trượt, một hộp chọn chất tan. Kéo thanh trượt dọc để đổi số mol chất tan đã cho vào cốc, kéo thanh trượt ngang để đổi thể tích dung dịch; nồng độ C_M = n/V hiện ngay dưới cốc và màu dung dịch đậm nhạt theo. Giữ nguyên thể tích mà tăng số mol thì nồng độ tăng; giữ nguyên số mol mà tăng thể tích (coi như pha loãng) thì nồng độ giảm. Đổi chất tan giữa muối ăn (NaCl), đồng(II) sulfate (CuSO₄, xanh lam), thuốc tím (KMnO₄, tím) và potassium dichromate (K₂Cr₂O₇, cam) để thấy mỗi chất có một giới hạn bão hoà mol/L khác nhau: cùng một số mol và thể tích, có chất tan hết, có chất dư lại thành tinh thể ở đáy cốc và nồng độ dừng lại ở mức bão hoà. Khung đọc số còn quy đổi khối lượng chất đã tan (m = n·M) để liên hệ với cân thực tế. Câu hỏi gợi ý: – Hoà tan 0,5 mol CuSO₄ vào 0,25 L nước được nồng độ bao nhiêu? Dung dịch có bão hoà không? – Vì sao thêm thuốc tím quá 0,4 mol/L thì nồng độ không tăng thêm nữa? – Muốn giảm nồng độ một dung dịch đi một nửa mà giữ nguyên số mol chất tan, cần làm gì với thể tích?

Tham số điều chỉnh được

  • Số mol chất tan (0–1 mol)
  • Chất tan
  • Thể tích dung dịch (0,2–1 L)
  • Hiện giá trị số