Phản ứng 2H₂ + O₂ → 2H₂O (mồi lửa, nổ khí hydrogen)
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Phản ứng 2H₂ + O₂ → 2H₂O (mồi lửa, nổ khí hydrogen)

Hỗn hợp khí H₂ và O₂ trong bình ở nhiệt độ thường không tự phản ứng. Bấm Đốt (hoặc chạm vào bình): tia lửa cấp năng lượng, va chạm hiệu quả tạo H₂O, phản ứng toả nhiệt lan nhanh thành nổ. Đồ thị số phân tử theo thời gian, tỉ lệ mol 2:1, chất hết trước và bảo toàn khối lượng hiện ngay để đối chiếu với phương trình hoá học.

Nội dung thuộc chủ đề Phản ứng hoá học của môn Khoa học tự nhiên 8 (phần Hoá học): phương trình hoá học, định luật bảo toàn khối lượng và điều kiện để phản ứng xảy ra. Học sinh chỉnh số phân tử H₂ (4–80), số phân tử O₂ (2–40), nhiệt độ ban đầu và chế độ tự mồi lửa. Ở nhiệt độ thường, hỗn hợp nằm yên không phản ứng; chỉ khi có tia lửa cung cấp năng lượng, các va chạm hiệu quả mới tạo H₂O và phản ứng toả nhiệt lan nhanh thành nổ. Đồ thị số phân tử theo thời gian cho thấy H₂ và O₂ luôn mất theo tỉ lệ 2 : 1. Đặt số phân tử lệch khỏi tỉ lệ này, học sinh xác định chất hết trước và thấy tổng khối lượng được bảo toàn. Câu hỏi gợi ý: – Với 30 phân tử H₂ và 12 phân tử O₂, chất nào còn dư sau phản ứng? – Vì sao hỗn hợp H₂ và O₂ để lâu ở nhiệt độ thường vẫn không phản ứng? – Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi không?

Tham số điều chỉnh được

  • Số phân tử H₂ (4–80)
  • Số phân tử O₂ (2–40)
  • Nhiệt độ ban đầu (0–600 °C)
  • Tự mồi lửa sau 2 giây