Mô phỏng Khoa học tự nhiên

Mô phỏng tương tác Khoa học tự nhiên miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

94 nội dung
Hệ Mặt Trời 3D – tám hành tinh và quỹ đạo
Hệ Mặt Trời 3D – tám hành tinh và quỹ đạo
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Trái Đất và bầu trời
Mô hình 3D xoay được của Mặt Trời và tám hành tinh quay quanh theo đúng thứ tự và đúng tỉ lệ chu kì. Chỉnh tốc độ thời gian, chuyển giữa tỉ lệ dễ nhìn và tỉ lệ thật của khoảng cách, của kích thước; bấm vào một hành tinh để xem khoảng cách tới Mặt Trời (AU), chu kì quay quanh, đường kính so với Trái Đất, loại hành tinh và số vệ tinh. Bảng so sánh nhóm hành tinh trong và hành tinh ngoài đếm số vòng mỗi hành tinh đã đi.
0 Chi tiết
Nhật thực và nguyệt thực – bóng tối, bóng nửa tối và đường nút
Nhật thực và nguyệt thực – bóng tối, bóng nửa tối và đường nút
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Trái Đất và bầu trời
Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng thẳng hàng vẫn chưa chắc có nhật thực hay nguyệt thực: quỹ đạo Mặt Trăng nghiêng khoảng 5° nên chỉ khi trăng non hoặc trăng tròn rơi gần đường nút thì bóng mới chạm Trái Đất hay Mặt Trăng. Hình nhìn ngang cho thấy bóng tối và bóng nửa tối, hình nhìn từ trên cho thấy đường nút quay dần, ô bầu trời cho thấy nhật thực toàn phần, hình khuyên, một phần và Mặt Trăng đỏ khi nguyệt thực. Có chế độ 3D xoay được.
0 Chi tiết
Trọng lượng trên các hành tinh – khối lượng không đổi, trọng lượng thay đổi
Trọng lượng trên các hành tinh – khối lượng không đổi, trọng lượng thay đổi
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Lực trong đời sống
Chọn bề mặt Mặt Trăng, một hành tinh, Sao Diêm Vương hay Mặt Trời: lực kế lò xo chỉ trọng lượng W = m·g thay đổi theo từng nơi, còn cân đòn vẫn thăng bằng vì khối lượng không đổi. Một nhà du hành bật nhảy và một quả bóng rơi tự do được so sánh cùng lúc với Trái Đất; bảng số liệu g thật của 11 thiên thể cho trọng lượng, độ cao nhảy và thời gian rơi.
0 Chi tiết
Vẽ đồ thị từ số liệu thí nghiệm: thang chia, đường khớp, nội suy và ngoại suy
Vẽ đồ thị từ số liệu thí nghiệm: thang chia, đường khớp, nội suy và ngoại suy
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Mở đầu về Khoa học tự nhiên
Chọn một bộ số liệu (lò xo, nước nguội dần, dòng điện qua điện trở, cây non lớn lên), chọn trục và thang chia rồi chạm để chấm từng điểm lên giấy kẻ ô. Kéo đường thẳng hoặc đường cong khớp nhất, loại điểm bất thường, đọc độ dốc và giao điểm với trục tung, rồi so sánh nội suy với ngoại suy bằng cách kiểm tra lại với thí nghiệm thật.
0 Chi tiết
Khuếch tán, thẩm thấu và thí nghiệm thanh khoai tây
Khuếch tán, thẩm thấu và thí nghiệm thanh khoai tây
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Vai trò của nước và trao đổi nước
Ba chế độ. Khuếch tán: hạt chất tan chuyển động hỗn loạn qua các lỗ của màng thấm chọn lọc từ nơi nồng độ cao sang nơi nồng độ thấp; đổi nhiệt độ, độ chênh lệch nồng độ và số lỗ màng (diện tích bề mặt) để so sánh tốc độ. Thẩm thấu: nước đi qua màng, đường thì không, nên nước chuyển sang bên dung dịch đường. Thí nghiệm khoai tây: sáu thanh khoai ngâm trong dung dịch đường 0–1,0 mol/dm³, cân khối lượng, vẽ đồ thị % thay đổi khối lượng và xem tế bào trương nước hay co nguyên sinh.
0 Chi tiết
Lắp ráp nguyên tử – proton, neutron, electron, ion và đồng vị
Lắp ráp nguyên tử – proton, neutron, electron, ion và đồng vị
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Nguyên tử, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Thêm, bớt proton, neutron, electron (chạm hoặc kéo từ khay vào nguyên tử) và xem ngay nguyên tố tạo thành (Z = 1–20), số khối A = p + n, điện tích p − e (nguyên tử trung hoà, ion dương hay ion âm), kí hiệu nguyên tử dạng ᴬ_Z X kèm điện tích, lớp electron 2, 8, 8, 2 và gợi ý hạt nhân bền hay phóng xạ. Chế độ Thử thách yêu cầu lắp một nguyên tử hoặc ion cho trước (Na⁺, carbon-14, O²⁻…) rồi kiểm tra.
0 Chi tiết
Kẻ săn mồi – con mồi: chu kì thỏ tuyết và linh miêu
Kẻ săn mồi – con mồi: chu kì thỏ tuyết và linh miêu
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh vật và môi trường
Quần thể thỏ tuyết và linh miêu biến đổi theo mô hình Lotka–Volterra có sức chứa cho thỏ. Cánh đồng tuyết hiện từng con vật, đồ thị số lượng theo thời gian đánh dấu các đỉnh và độ trễ giữa đỉnh thỏ và đỉnh linh miêu, đồ thị pha vẽ quỹ đạo quanh điểm cân bằng. Thanh trượt đổi tỉ lệ sinh, hệ số săn mồi, tỉ lệ chết và sức chứa; nút săn bắt linh miêu và dịch bệnh ở thỏ tạo biến cố.
0 Chi tiết
Truyền nhiệt và cách nhiệt cho ngôi nhà: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ
Truyền nhiệt và cách nhiệt cho ngôi nhà: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Nhiệt
Một ngôi nhà mất nhiệt qua tường, trần mái, cửa sổ, sàn và khe hở gió lùa. Chọn cách nhiệt tường, trần, kính một lớp hay hai lớp, chèn khe cửa; đặt nhiệt độ ngoài trời, công suất lò sưởi và nhiệt độ cài đặt. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian trong 24 giờ, biểu đồ nhiệt mất qua từng phần và điện năng, chi phí mỗi ngày. Thí nghiệm phụ: thanh đồng, nhôm, thép, gỗ, nhựa gắn đinh bằng sáp nhúng vào nước nóng.
0 Chi tiết
Lưới thức ăn – loại bỏ loài, loài ngoại lai và tháp năng lượng
Lưới thức ăn – loại bỏ loài, loài ngoại lai và tháp năng lượng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh vật và môi trường
Lưới thức ăn của đồng cỏ hoặc ao nước ngọt gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ các bậc và sinh vật phân giải. Chạm một loài để làm nổi các chuỗi thức ăn đi qua nó, loại bỏ hoặc thả lại loài đó, thêm loài ngoại lai xâm hại; thanh sinh khối của mọi loài thay đổi theo thời gian. Tháp năng lượng cho thấy chỉ khoảng 10 % năng lượng hoặc ít hơn được chuyển lên bậc dinh dưỡng kế tiếp.
0 Chi tiết
Nhiễm điện do cọ xát – hút, đẩy và điện nghiệm
Nhiễm điện do cọ xát – hút, đẩy và điện nghiệm
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Điện
Cọ xát bóng bay, thanh thuỷ tinh hoặc thước nhựa với len, lụa hay tóc: electron chuyển từ vật này sang vật kia theo dãy nhiễm điện ma sát, hai vật nhiễm điện trái dấu. Treo các vật lên để thấy vật cùng dấu đẩy nhau, khác dấu hút nhau, vật trung hoà bị hút do hưởng ứng; đưa vật nhiễm điện lại gần mẩu giấy vụn; dùng điện nghiệm lá vàng để phát hiện điện tích, nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng và nối đất.
0 Chi tiết
Ô mẫu – ước lượng kích thước quần thể thực vật
Ô mẫu – ước lượng kích thước quần thể thực vật
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh vật và môi trường
Cánh đồng 20 m × 12 m có bốn loài cây (cúc dại, bồ công anh mọc thành cụm, mã đề, dương xỉ) và cỏ. Đặt ô mẫu ngẫu nhiên hoặc dọc theo tuyến từ chỗ râm ra chỗ nắng hay cắt qua lối đi, đếm số cây và độ che phủ trong mỗi ô, ước lượng kích thước quần thể N = trung bình mỗi ô × diện tích cánh đồng / diện tích ô rồi so với số thật. Đổi cạnh ô và số ô để thấy độ chính xác thay đổi; bảng cho tần suất xuất hiện và chỉ số đa dạng Simpson của từng vùng.
0 Chi tiết
Pha dung dịch theo nồng độ phần trăm, nồng độ mol và pha loãng
Pha dung dịch theo nồng độ phần trăm, nồng độ mol và pha loãng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Phản ứng hóa học
Cân chất tan (NaCl, CuSO₄, đường) trên cân điện tử, cho vào cốc hoặc bình định mức, thêm nước theo đúng từng bước. Nồng độ C% = m_ct/m_dd·100% hoặc C_M = n/V được tính từ số liệu vừa lấy; chế độ pha loãng dùng C₁V₁ = C₂V₂. Dung dịch CuSO₄ đậm nhạt theo nồng độ, có nhiệm vụ pha dung dịch cho trước để luyện tập.
0 Chi tiết
Sự nở vì nhiệt của chất rắn – thanh kim loại và băng kép
Sự nở vì nhiệt của chất rắn – thanh kim loại và băng kép
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Nhiệt
Ba thanh nhôm, đồng, thép cùng chiều dài được đun nóng như nhau; đồng hồ so ở đầu mỗi thanh đo độ dài tăng thêm ΔL = α·L₀·Δt tới phần trăm milimét. Học sinh ghi bảng số liệu và thấy nhôm nở nhiều nhất, thép ít nhất. Chế độ băng kép đồng – thép cho thấy băng cong về phía thép (kim loại nở ít hơn) và ngắt mạch điện như rơ-le nhiệt trong bàn là.
0 Chi tiết
Phản ứng 2H₂ + O₂ → 2H₂O (mồi lửa, nổ khí hydrogen)
Phản ứng 2H₂ + O₂ → 2H₂O (mồi lửa, nổ khí hydrogen)
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Phản ứng hóa học
Hỗn hợp khí H₂ và O₂ trong bình ở nhiệt độ thường không tự phản ứng. Bấm Đốt (hoặc chạm vào bình): tia lửa cấp năng lượng, va chạm hiệu quả tạo H₂O, phản ứng toả nhiệt lan nhanh thành nổ. Đồ thị số phân tử theo thời gian, tỉ lệ mol 2:1, chất hết trước và bảo toàn khối lượng hiện ngay để đối chiếu với phương trình hoá học.
0 Chi tiết
Từ trường của nam châm thẳng, nam châm chữ U và nam châm điện
Từ trường của nam châm thẳng, nam châm chữ U và nam châm điện
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Từ
Mạt sắt rải trên tấm bìa sắp xếp thành từ phổ quanh nam châm; kim la bàn đặt vào từ trường quay theo hướng đường sức từ. Học sinh kéo nam châm đi trong vùng mạt sắt, chạm vào chỗ trống để đặt thêm kim la bàn, bấm Đảo cực để thấy kim quay ngược lại. Với nam châm điện: kéo thanh trượt cường độ dòng điện, đổi số vòng dây, ngắt dòng điện thì từ trường biến mất, đổi chiều dòng điện thì đổi cực.
0 Chi tiết
PhET – Mật độ
PhET – Mật độ
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Khối lượng riêng và áp suất
So sánh các khối có cùng khối lượng nhưng khác thể tích và ngược lại, rồi thả chúng vào nước. Học sinh đo khối lượng, thể tích để tính khối lượng riêng và đoán chất liệu của từng khối. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
0 Chi tiết
PhET – John Travoltage
PhET – John Travoltage
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Điện
Cọ chân nhân vật lên thảm để tích electron rồi đưa tay lại gần nắm cửa kim loại và thấy tia lửa phóng ra. Học sinh đếm số electron tích được và giải thích vì sao đôi khi bị giật nhẹ khi chạm vào vật kim loại. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
0 Chi tiết
Hệ tuần hoàn và hô hấp – nhịp tim theo hoạt động
Hệ tuần hoàn và hô hấp – nhịp tim theo hoạt động
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh học cơ thể người
Tim bốn ngăn co bóp đẩy máu theo vòng tuần hoàn nhỏ (tim → phổi → tim) và vòng tuần hoàn lớn (tim → cơ thể → tim); máu đổi màu đỏ tươi/đỏ thẫm khi trao đổi khí ở phổi và ở tế bào. Chọn hoạt động (ngủ, nghỉ, đi bộ, chạy) để thấy nhịp tim, huyết áp, lưu lượng máu và nhịp thở, thể tích khí thay đổi; điện tâm đồ và phổi phồng xẹp theo thời gian thực.
0 Chi tiết
PhET – Áp suất
PhET – Áp suất
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Khối lượng riêng và áp suất
Nhúng áp kế xuống các độ sâu khác nhau trong bể và đọc áp suất tại từng điểm. Học sinh đổi chất lỏng, đổi hình dạng bể và độ cao mặt thoáng để thấy áp suất chỉ phụ thuộc độ sâu và khối lượng riêng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
0 Chi tiết
PhET – Cân bằng
PhET – Cân bằng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Tác dụng làm quay của lực
Đặt các vật có khối lượng khác nhau lên hai phía đòn bẩy và thay đổi vị trí để tìm điều kiện cân bằng. Học sinh dự đoán rồi kiểm tra bằng thước đo và trò chơi tính khối lượng chưa biết. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
0 Chi tiết
Sóng âm – tần số (độ cao) và biên độ (độ to)
Sóng âm – tần số (độ cao) và biên độ (độ to)
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Âm thanh
Màng loa dao động làm các hạt không khí trong ống dồn lại và giãn ra, lớp nén – giãn lan truyền đi (sóng âm) mà các hạt chỉ dao động quanh vị trí cân bằng. Kéo hai thanh trượt tần số và biên độ trên hình: tần số lớn thì màng loa dao động nhanh, âm cao (bổng); biên độ lớn thì hạt dao động mạnh, âm to. Đồ thị dao động theo thời gian hiện chu kì T = 1/f, chọn môi trường (không khí, nước, thép, chân không) để thấy tốc độ truyền âm khác nhau và chân không không truyền được âm.
0 Chi tiết
Quang hợp ở rong đuôi chó – đếm bọt khí O₂ theo ánh sáng, CO₂, nhiệt độ
Quang hợp ở rong đuôi chó – đếm bọt khí O₂ theo ánh sáng, CO₂, nhiệt độ
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Thí nghiệm kinh điển: cành rong đuôi chó trong cốc nước dưới phễu úp ngược, ống nghiệm thu khí. Khi có ánh sáng, cây quang hợp thải khí oxygen thành các bọt khí đếm được. Học sinh kéo đèn lại gần/ra xa hoặc kéo thanh trượt ánh sáng, CO₂, nhiệt độ trên hình để thấy số bọt khí mỗi phút thay đổi; đồ thị tốc độ quang hợp theo yếu tố đang chọn hiện điểm hiện tại và dạng bão hoà (ánh sáng, CO₂) hoặc có cực đại (nhiệt độ).
0 Chi tiết
PhET – Nam châm và nam châm điện
PhET – Nam châm và nam châm điện
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Từ
So sánh từ trường của thanh nam châm với từ trường của cuộn dây có dòng điện chạy qua. Học sinh đổi số vòng dây, cường độ dòng điện, đảo cực pin để thấy nam châm điện mạnh lên hay đổi cực. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
0 Chi tiết
Phản xạ ánh sáng trên gương phẳng, ảnh ảo và bóng tối – bóng nửa tối
Phản xạ ánh sáng trên gương phẳng, ảnh ảo và bóng tối – bóng nửa tối
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Ánh sáng
Chế độ Phản xạ: kéo nguồn sáng S để đổi góc tới; tia phản xạ, pháp tuyến và hai góc i, i′ được vẽ và đo ngay (định luật phản xạ: i′ = i). Hai tia phản xạ kéo dài gặp nhau tại ảnh ảo S′ đối xứng với S qua gương, khoảng cách từ S và S′ đến gương bằng nhau. Chế độ Bóng tối: kéo vật cản hoặc nguồn sáng; với nguồn điểm chỉ có bóng tối, với nguồn rộng xuất hiện thêm vùng bóng nửa tối trên màn chắn.
0 Chi tiết