Khoá phân loại theo kiểu cấu tạo cơ thể: mức tổ chức, kiểu đối xứng, số lá phôi, thể xoang, dây sống và phân đốt dẫn tới 11 ngành từ Thân lỗ tới Dây sống, rồi tới năm lớp động vật có xương sống. Màn Kiểu cấu tạo vẽ mặt cắt ngang của từng kiểu và cho học sinh xoay mặt phẳng đối xứng; màn Các ngành và lớp có hình vẽ, bảng đặc điểm, lớp bao phủ, bộ xương và ví dụ; màn Trò chơi xếp loại kiểm tra kết quả bằng thẻ con vật.
Động vật được phân loại theo kiểu cấu tạo cơ thể: mức tổ chức (đã có mô hay chưa), kiểu đối xứng (toả tròn hay hai bên), số lá phôi, thể xoang (không có, thể xoang giả hay thể xoang thật), dây sống và sự phân đốt. Mô phỏng dùng các đặc điểm đó làm khoá phân loại dẫn tới 11 ngành từ Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Chân khớp, Thân mềm, Da gai tới Dây sống, rồi tới năm lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
Thẻ Khoá phân loại: chọn con vật rồi trả lời từng câu hỏi; hình mặt cắt ngang giúp học sinh nhận ra kiểu cấu tạo, các ngành không còn phù hợp mờ dần, trả lời sai thì được giải thích. Thẻ Kiểu cấu tạo vẽ mặt cắt ngang các kiểu thể xoang, lá phôi, phân đốt, dây sống và cho xoay mặt phẳng cắt để kiểm tra đối xứng. Thẻ Các ngành và lớp có hình vẽ chú thích và bảng đặc điểm, lớp bao phủ, bộ xương, ví dụ. Thẻ Trò chơi xếp loại là bộ thẻ con vật kéo vào đúng ngành hoặc lớp. Có các nhiệm vụ tự kiểm tra.
Câu hỏi gợi ý:
– Vì sao sao biển trưởng thành đối xứng toả tròn mà vẫn được xếp với động vật đối xứng hai bên?
– Thể xoang giả khác thể xoang thật ở điểm nào?
– Những đặc điểm nào cho biết cá voi là thú chứ không phải cá?