Khí quyển Trái Đất qua 4,5 tỉ năm – thành phần thay đổi cùng sự sống

Khí quyển Trái Đất qua 4,5 tỉ năm – thành phần thay đổi cùng sự sống

Kéo thanh thời gian từ khí quyển sơ khai do núi lửa tạo ra (chủ yếu CO₂ và hơi nước, một ít N₂, gần như không có O₂) tới khí quyển ngày nay (N₂ 78 %, O₂ 21 %, Ar 0,93 %, CO₂ khoảng 0,04 %). Xem hơi nước ngưng tụ thành đại dương, CO₂ tan vào nước biển rồi bị khoá trong đá vôi và nhiên liệu hoá thạch, vi khuẩn lam, tảo và thực vật làm O₂ tăng (sự kiện Oxy hoá lớn), tầng ozone hình thành. Biểu đồ tròn và biểu đồ theo thời gian cập nhật liên tục; bảng nêu quá trình làm thay đổi từng khí.

Khí quyển Trái Đất đã thay đổi rất nhiều trong 4,5 tỉ năm. Khí quyển sơ khai do núi lửa tạo ra gồm chủ yếu CO₂ và hơi nước, một ít N₂, methane và ammonia, gần như không có oxygen. Khi Trái Đất nguội đi, hơi nước ngưng tụ thành đại dương; CO₂ tan vào nước biển, kết tủa thành carbonate rồi thành đá vôi. Khoảng 2,7 tỉ năm trước, vi khuẩn lam bắt đầu quang hợp (6CO₂ + 6H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6O₂); O₂ phản ứng với sắt hoà tan tạo quặng sắt dải, tới khoảng 2,4 tỉ năm trước mới tích tụ trong không khí (sự kiện Oxy hoá lớn) và tầng ozone hình thành. Thực vật trên cạn tiếp tục làm tăng O₂ và khoá carbon vào than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên, để lại khí quyển ngày nay: N₂ 78 %, O₂ 21 %, Ar 0,93 %, CO₂ khoảng 0,04 %. Số liệu thời cổ là ước tính khoa học. Học sinh kéo thanh Thời gian, bấm Chạy để xem lịch sử Trái Đất trôi qua, hoặc bấm các mốc Trái Đất hình thành, Đại dương hình thành, Quang hợp, Oxy hoá lớn, Rừng than đá, Ngày nay; cũng có thể kéo trên biểu đồ thời gian. Cảnh vẽ núi lửa, mưa tạo đại dương, thạch tích, bọt O₂ từ tảo, lớp đá vôi và quặng sắt dải, cây cối và vỉa than. Biểu đồ tròn cho tỉ lệ từng khí, biểu đồ đường cho thành phần theo thời gian (có thang logarit để thấy khí vết); bảng nêu xu hướng và quá trình đang làm thay đổi từng khí. Bỏ chọn Tính cả hơi nước để xem không khí khô; bấm Ghi vào bảng để so sánh các thời kì. Câu hỏi gợi ý: – Hai quá trình nào đã lấy phần lớn CO₂ khỏi khí quyển sơ khai, và lượng carbon đó ngày nay nằm ở đâu? – Vì sao O₂ gần như bằng 0 suốt hàng trăm triệu năm sau khi vi khuẩn lam bắt đầu quang hợp? – Sự tăng O₂ và tầng ozone giúp sinh vật lên cạn như thế nào?

Tham số điều chỉnh được

  • Tốc độ khi bấm Chạy (50–500 triệu năm/giây)
  • Tính cả hơi nước trong thành phần
  • Trục tỉ lệ của biểu đồ
  • Thời điểm (cách ngày nay) (0–4500 triệu năm trước)
4
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.