Hoạt tính enzyme theo nhiệt độ, pH, nồng độ cơ chất và chất ức chế
1
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Hoạt tính enzyme theo nhiệt độ, pH, nồng độ cơ chất và chất ức chế

Enzyme (có trung tâm hoạt động) và cơ chất chuyển động, va chạm; khi cơ chất khớp trung tâm hoạt động thì bị biến đổi thành sản phẩm. Học sinh kéo nhiệt độ, pH, nồng độ cơ chất, thêm chất ức chế cạnh tranh hoặc không cạnh tranh và quan sát tốc độ tạo sản phẩm; đồ thị hoạt tính theo nhiệt độ và pH có điểm đang làm việc, enzyme biến tính khi quá nóng.

Phần Enzyme trong chủ đề Chuyển hoá năng lượng trong tế bào (Sinh học 10) đòi hỏi học sinh nêu cơ chế tác động qua trung tâm hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme. Trên màn hình, cơ chất khớp trung tâm hoạt động thì thành sản phẩm. Chọn amylase nước bọt (pH tối ưu 7), pepsin dạ dày (pH 2) hoặc trypsin ruột non (pH 8), rồi kéo nhiệt độ 0–80 °C, pH 1–13 và số phân tử cơ chất. Đồ thị hoạt tính có điểm đang làm việc; quá nóng thì enzyme biến tính và không phục hồi khi hạ nhiệt. Thêm chất ức chế cạnh tranh (tranh trung tâm hoạt động) hoặc không cạnh tranh (gắn vị trí khác) rồi tăng cơ chất để phân biệt hai kiểu: chỉ ức chế cạnh tranh bị cơ chất nhiều lấn át. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao pepsin mất hoạt tính khi xuống ruột non? – Nhiệt độ thấp và nhiệt độ quá cao ảnh hưởng tới enzyme khác nhau thế nào? – Làm cách nào nhận biết một chất ức chế là cạnh tranh?

Tham số điều chỉnh được

  • pH (1–13)
  • Nhiệt độ (0–80 °C)
  • Enzyme
  • Nồng độ cơ chất (số phân tử) (10–120)
  • Chất ức chế