Cấu hình electron nguyên tử (Z = 1–36)
2
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Cấu hình electron nguyên tử (Z = 1–36)

Chọn nguyên tố trên bảng tuần hoàn mini, xem electron lần lượt điền vào các lớp (mô hình Bohr) và ô orbital theo nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli, quy tắc Hund. Hiện cấu hình electron đầy đủ / thu gọn, số electron lớp ngoài cùng, chu kì, nhóm, khối nguyên tố và dự đoán kim loại/phi kim.

Bài Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử (Hoá học 10) yêu cầu viết cấu hình electron và hiểu các quy tắc chi phối. Mô phỏng bao quát Z = 1–36, gồm cả chu kì 4. Học sinh kéo số hiệu Z; nếu bật điền từng bước, electron lần lượt vào ô orbital theo nguyên lí vững bền, mỗi ô tối đa hai electron ngược chiều (nguyên lí Pauli), trong một phân lớp electron xếp độc thân trước (quy tắc Hund). Tốc độ điền chỉnh 1–10 electron/giây để giáo viên dừng giải thích. Cấu hình hiện dạng đầy đủ hoặc thu gọn theo khí hiếm, kèm mô hình lớp Bohr. Đi qua Z = 19–21, học sinh thấy 4s được điền trước 3d, chỗ rất hay nhầm. Từ electron lớp ngoài cùng, mô phỏng suy ra chu kì, nhóm, khối và dự đoán kim loại hay phi kim. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao nguyên tử N có ba electron độc thân? – Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26). – Nguyên tố có 7 electron lớp ngoài cùng là kim loại hay phi kim?

Tham số điều chỉnh được

  • Số hiệu nguyên tử Z (1–36)
  • Điền electron từng bước khi mở
  • Cách viết cấu hình
  • Hiện mô hình lớp electron (Bohr)
  • Tốc độ điền (1–10 electron/s)