Sóng âm – tần số (độ cao) và biên độ (độ to)
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Sóng âm – tần số (độ cao) và biên độ (độ to)

Màng loa dao động làm các hạt không khí trong ống dồn lại và giãn ra, lớp nén – giãn lan truyền đi (sóng âm) mà các hạt chỉ dao động quanh vị trí cân bằng. Kéo hai thanh trượt tần số và biên độ trên hình: tần số lớn thì màng loa dao động nhanh, âm cao (bổng); biên độ lớn thì hạt dao động mạnh, âm to. Đồ thị dao động theo thời gian hiện chu kì T = 1/f, chọn môi trường (không khí, nước, thép, chân không) để thấy tốc độ truyền âm khác nhau và chân không không truyền được âm.

Chủ đề "Âm thanh" của Khoa học tự nhiên 7 gồm bài Sóng âm và bài Độ to, độ cao của âm. Mô hình hạt không khí trong ống giúp học sinh hiểu sóng âm là sự lan truyền dao động, còn bản thân các hạt chỉ dao động quanh vị trí cân bằng. Chỉnh tần số (100–1000 Hz), biên độ dao động (1–10 mm), mức làm chậm chuyển động và chọn môi trường truyền âm. Tần số lớn thì màng loa dao động nhanh, âm cao (bổng); biên độ lớn thì âm to. Đồ thị dao động theo thời gian cho thấy chu kì T = 1/f ngắn lại khi tần số tăng. Chuyển môi trường sang nước hay thép để thấy âm truyền nhanh hơn không khí (343 m/s so với 1500 và 6100 m/s); chọn chân không thì âm không truyền được. Câu hỏi gợi ý: – Âm có tần số 500 Hz thì chu kì dao động bằng bao nhiêu? – Tăng biên độ mà giữ tần số, âm thay đổi thế nào? – Vì sao các nhà du hành trên Mặt Trăng không thể nói chuyện trực tiếp với nhau?

Tham số điều chỉnh được

  • Biên độ dao động (1–10 mm)
  • Tần số (100–1000 Hz)
  • Làm chậm chuyển động (50–500 lần)
  • Môi trường truyền âm
  • Hiện đồ thị dao động theo thời gian