Đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch – bảng và đồ thị
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch – bảng và đồ thị

Bảng giá trị và đồ thị của y = kx (tỉ lệ thuận) hoặc y = k/x (tỉ lệ nghịch). Kéo điểm trên đồ thị theo chiều ngang để đổi x và thấy y đổi theo; kéo theo chiều dọc để đổi hệ số k. Bảng bên dưới hiện tỉ số y/x (luôn bằng k) hoặc tích x·y (luôn bằng k), giúp nhận ra dấu hiệu của hai loại tương quan.

Chương "Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ" của Toán 7 có hai khái niệm dễ lẫn: tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch. Bảng giá trị đặt cạnh đồ thị giúp học sinh nhận ra dấu hiệu đặc trưng của mỗi loại. Học sinh chọn kiểu tương quan y = kx hoặc y = k/x, chỉnh hệ số k (0,5 đến 24) và miền x từ 1 đến một giá trị từ 4 đến 20. Kéo điểm trên đồ thị theo chiều ngang để đổi x, theo chiều dọc để đổi k. Bảng giá trị cho thấy với tỉ lệ thuận tỉ số y/x luôn bằng k và đồ thị là đường thẳng qua gốc toạ độ; với tỉ lệ nghịch tích x·y luôn bằng k và đồ thị là đường cong. Điều này sửa quan niệm sai "x tăng mà y giảm là tỉ lệ nghịch". Câu hỏi gợi ý: – y = 10 − x có phải là tỉ lệ nghịch không? Vì sao? – Khi x tăng gấp 3 thì y thay đổi thế nào trong mỗi loại? – Tìm k nếu x = 4 thì y = 6 trong từng trường hợp.

Tham số điều chỉnh được

  • Hệ số tỉ lệ k (0,5–24)
  • Kiểu tương quan
  • Miền x từ 1 đến (4–20)
  • Hiện bảng giá trị