Hàm số bậc nhất y = ax + b và phương trình ax + b = 0
1
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Hàm số bậc nhất y = ax + b và phương trình ax + b = 0

Đồ thị y = ax + b trên mặt phẳng toạ độ. Học sinh kéo điểm trên trục tung để đổi b, kéo điểm thứ hai để đổi hệ số góc a, kéo điểm P chạy dọc đường thẳng để đọc toạ độ. Chương trình hiện giao điểm với hai trục, nghiệm của ax + b = 0, tính đồng biến/nghịch biến và vị trí tương đối với đường thẳng thứ hai (song song, cắt nhau, trùng nhau).

Bài Hàm số bậc nhất và đồ thị, hệ số góc của đường thẳng (Toán 8) cần học sinh hiểu vai trò riêng của a và b trong y = ax + b. Kéo điểm trên trục tung để đổi b: đường thẳng tịnh tiến, cắt trục tung tại (0; b). Kéo điểm thứ hai hoặc đổi a để thay độ dốc: a > 0 hàm đồng biến, a < 0 nghịch biến; tam giác hệ số góc cho thấy x tăng 1 thì y tăng a. Giao điểm với trục hoành chính là nghiệm của ax + b = 0. Bật đường thẳng thứ hai y = a'x + b' để so vị trí tương đối: a ≠ a' thì cắt nhau, a = a' và b ≠ b' thì song song, a = a' và b = b' thì trùng nhau. Câu hỏi gợi ý: – Với a = 0, đồ thị là đường gì và còn là hàm bậc nhất không? – Nghiệm của 2x − 3 = 0 nằm ở đâu trên đồ thị? – Hai đường thẳng nào song song với y = 2x + 1?

Tham số điều chỉnh được

  • Hệ số a (-5–5)
  • Hệ số b (-6–6)
  • Hệ số a' (-5–5)
  • Hệ số b' (-6–6)
  • Hiện đường thẳng thứ hai y = a'x + b'
  • Hiện tam giác hệ số góc