Đặt giả thuyết H₀, đối thuyết H₁ (một phía hoặc hai phía) và mức ý nghĩa α cho kiểm định nhị thức, Poisson, kiểm định tỉ lệ hoặc kiểm định trung bình (z hoặc t), rồi xem phân phối khi H₀ đúng với miền bác bỏ và giá trị p được tô màu. Màn Sai lầm và lực thêm phân phối theo giá trị thật để thấy sai lầm loại I, sai lầm loại II, lực kiểm định và đường cong lực thay đổi theo n và độ lệch; mô phỏng lặp lại kiểm định để ước lượng các tỉ lệ sai lầm.
Mô phỏng kiểm định giả thuyết thống kê: giả thuyết không H₀ cho tham số một giá trị (p₀, λ₀ hoặc μ₀), đối thuyết H₁ một phía hoặc hai phía, mức ý nghĩa α. Mô phỏng vẽ phân phối khi H₀ đúng (nhị thức B(n; p₀) hoặc Poisson cho kiểm định chính xác, phân phối xấp xỉ chuẩn của p̂, phân phối chuẩn hoặc phân phối t với bậc tự do n − 1 cho trung bình mẫu) rồi tô miền bác bỏ và giá trị p. Với phân phối rời rạc, miền bác bỏ có xác suất đuôi không quá α nên mức ý nghĩa thực tế thường nhỏ hơn α. Nội dung mở rộng phân phối nhị thức và phân phối chuẩn sang suy luận thống kê.
Ở màn Kiểm định, chọn loại kiểm định, đối thuyết, mức ý nghĩa và giá trị trong H₀, rồi kéo tam giác cam để đổi kết quả quan sát: phần thông tin tính thống kê kiểm định, giá trị p, miền bác bỏ và đưa ra kết luận. Nút Kết quả ngẫu nhiên khi H₀ đúng cho thấy đôi khi chỉ do ngẫu nhiên cũng được giá trị p nhỏ. Màn Sai lầm và lực đặt phân phối theo giá trị thật dưới phân phối khi H₀ đúng để thấy sai lầm loại I (α), sai lầm loại II (β), lực kiểm định 1 − β và đường cong lực; các nút mô phỏng lặp lại kiểm định 100 lần để ước lượng các tỉ lệ này.
Câu hỏi gợi ý:
– Nếu H₀ đúng, kiểm định ở mức 5 % bác bỏ nhầm H₀ khoảng bao nhiêu lần trong 100 lần?
– Vì sao mức ý nghĩa thực tế của kiểm định nhị thức thường nhỏ hơn α?
– Làm thế nào để tăng lực kiểm định mà không đổi α?
Tham số điều chỉnh được
Số sự kiện quan sát được x (Poisson) (0–1000)
Cỡ mẫu n (số phép thử) (1–500)
Số lần thành công quan sát được x (0–1000)
Tỉ lệ p₀ trong H₀ (0,01–0,99)
Giá trị thật của p (màn Sai lầm) (0,01–0,99)
Độ lệch chuẩn σ (hoặc s của mẫu) (0,01–1000)
Trung bình μ₀ trong H₀ (-1000–1000)
Giá trị thật của μ (màn Sai lầm) (-1000–1000)
Trung bình λ₀ trong H₀ (Poisson) (0,1–50)
Giá trị thật của λ (màn Sai lầm) (0,1–50)
Số mầm ngẫu nhiên (cùng số, cùng kết quả mô phỏng) (1–999)