Biểu đồ Ven – các phép toán trên tập hợp
0
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Biểu đồ Ven – các phép toán trên tập hợp

Hai hoặc ba tập hợp A, B, C vẽ bằng biểu đồ Ven trong tập U = {1; 2; …; N}, mỗi phần tử nằm đúng vùng của nó. Học sinh bấm nút phép toán (hợp, giao, hiệu, phần bù) hoặc bấm trực tiếp từng vùng để tô; danh sách phần tử và số phần tử n(·) của kết quả hiện ngay, kèm công thức n(A ∪ B) = n(A) + n(B) − n(A ∩ B).

Bài Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (Toán 10, chương Mệnh đề và tập hợp) dùng biểu đồ Ven để hình dung hợp, giao, hiệu, phần bù và đếm số phần tử. Học sinh chọn hai hoặc ba tập hợp, đặt U = {1; 2; …; N} với N từ 6 đến 20 và tự nhập phần tử của A, B, C; mỗi số tự nằm đúng vùng. Bấm nút phép toán (hợp, giao, A \ B, B \ A, phần bù của A trong U, hợp và giao ba tập) hoặc bấm từng vùng để tô, danh sách kết quả và n(·) hiện ngay. Công thức n(A ∪ B) = n(A) + n(B) − n(A ∩ B) được kiểm chứng bằng số, chữa lỗi đếm trùng phần giao; đồng thời thấy A \ B khác B \ A. Câu hỏi gợi ý: – Vùng nào ứng với tập (A ∩ B) \ C? – Khi nào n(A ∪ B) = n(A) + n(B)? – Phần bù của A ∪ B có bằng giao các phần bù không?

Tham số điều chỉnh được

  • U = {1; 2; …; N} (6–20)
  • Phép toán ban đầu
  • Tập A (các số cách nhau bởi dấu phẩy)
  • Tập B
  • Tập C (khi dùng 3 tập)
  • Số tập hợp