Kho mô phỏng mở

Mô phỏng tương tác miễn phí cho giáo viên: mạch điện, phản ứng hoá học, đồ thị hàm số… Chọn theo môn và lớp, mở là dạy được ngay.

534 nội dung
Giản đồ năng lượng phản ứng toả nhiệt / thu nhiệt (ΔrH°298, năng lượng hoạt hoá)
Giản đồ năng lượng phản ứng toả nhiệt / thu nhiệt (ΔrH°298, năng lượng hoạt hoá)
Hóa học Lớp 10
Năng lượng hóa học
Giản đồ enthalpy theo tiến trình phản ứng: chất phản ứng vượt hàng rào năng lượng hoạt hoá Ea rồi xuống mức sản phẩm (toả nhiệt, ΔH < 0) hoặc lên mức cao hơn (thu nhiệt, ΔH > 0). Bên cạnh là cốc dung dịch với nhiệt kế thay đổi theo nhiệt lượng q = n·|ΔH|. Học sinh chọn phản ứng có ΔrH°298 thật trong SGK, kéo đỉnh để đổi Ea, bật xúc tác để thấy đường phản ứng thấp hơn.
1 Chi tiết
Đơn chất halogen: màu, trạng thái và tính oxi hoá giảm dần từ F₂ đến I₂
Đơn chất halogen: màu, trạng thái và tính oxi hoá giảm dần từ F₂ đến I₂
Hóa học Lớp 10
Nguyên tố nhóm halogen
Chọn F₂, Cl₂, Br₂ hay I₂ rồi kéo nhiệt độ: bình chứa hiện đúng màu và đúng trạng thái của đơn chất theo nhiệt độ nóng chảy – nhiệt độ sôi thật. Bấm Chạy phản ứng để cho halogen tác dụng với Fe nung đỏ, với H₂ hoặc với dung dịch NaCl, NaBr, NaI: mô phỏng cho biết phản ứng có xảy ra không, cần điều kiện gì, hiện phương trình hoá học và màu dung dịch sau phản ứng. Học sinh thấy tính oxi hoá giảm dần F₂ > Cl₂ > Br₂ > I₂ và halogen mạnh đẩy halogen yếu ra khỏi muối.
1 Chi tiết
Nhận biết ion halide bằng dung dịch AgNO₃
Nhận biết ion halide bằng dung dịch AgNO₃
Hóa học Lớp 10
Hydrogen halide và muối halide
Nhỏ dung dịch AgNO₃ vào các dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI. Mô phỏng hiện đúng màu kết tủa (AgCl trắng, AgBr vàng nhạt, AgI vàng, F⁻ không kết tủa) và cho thử tiếp bằng NH₃ dư – chỉ AgCl tan, đây chính là cách phân biệt bốn ion trong phòng thí nghiệm.
1 Chi tiết
PhET – Dung dịch Acid-Base
PhET – Dung dịch Acid-Base
Hóa học Lớp 11
Cân bằng hóa học
Chọn acid hoặc base mạnh, yếu rồi đổi nồng độ và hằng số phân li để thấy tỉ lệ phân tử, ion trong dung dịch. Học sinh dùng máy đo pH, giấy quỳ và bóng đèn dẫn điện để so sánh độ mạnh yếu của từng dung dịch. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Tương tác nguyên tử
PhET – Tương tác nguyên tử
Hóa học Lớp 10
Liên kết hóa học
Chọn cặp nguyên tử rồi kéo chúng lại gần nhau để xem lực hút, lực đẩy và đồ thị thế năng theo khoảng cách. Học sinh tìm khoảng cách cân bằng và so sánh độ mạnh tương tác giữa các cặp nguyên tử khác nhau. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Mô hình nguyên tử Hydrogen
PhET – Mô hình nguyên tử Hydrogen
Hóa học Lớp 10
Cấu tạo nguyên tử
Bắn electron vào nguyên tử hydrogen và so sánh dự đoán của các mô hình Thomson, Rutherford, Bohr và mô hình hiện đại. Học sinh quan sát vạch quang phổ phát ra khi electron chuyển giữa các mức năng lượng. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
PhET – Thang đo pH
PhET – Thang đo pH
Hóa học Lớp 11
Cân bằng hóa học
Đo pH của nước chanh, nước ngọt, máu, nước xà phòng và nhiều dung dịch quen thuộc bằng máy đo pH và giấy chỉ thị. Pha loãng bằng nước hoặc đổi thể tích để thấy pH thay đổi, chuyển sang chế độ hiện số mol H₃O⁺ và OH⁻ để liên hệ pH với nồng độ ion. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Phức chất của kim loại chuyển tiếp: màu sắc, số phối trí và dạng hình học
Phức chất của kim loại chuyển tiếp: màu sắc, số phối trí và dạng hình học
Hóa học Lớp 12
Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất
Cốc dung dịch chứa phức aqua của ion kim loại chuyển tiếp (Cu²⁺, Co²⁺, Ni²⁺, Fe³⁺, Cr³⁺) với màu thật của nó. Kéo thanh nồng độ phối tử (NH₃, Cl⁻ đặc, SCN⁻ hay OH⁻) để phối tử thay dần phân tử nước trong cầu nội: màu dung dịch chuyển sang màu của phức mới, mô hình 3D quay được hiện đúng dạng bát diện, tứ diện hay vuông phẳng, kèm công thức phức và số phối trí.
1 Chi tiết
Pin Galvani (Zn–Cu, Mg–Cu, Cu–Ag…) và điện phân dung dịch CuSO₄ / NaCl
Pin Galvani (Zn–Cu, Mg–Cu, Cu–Ag…) và điện phân dung dịch CuSO₄ / NaCl
Hóa học Lớp 12
Pin điện và điện phân
Chế độ pin: hai điện cực kim loại trong dung dịch muối của chúng nối bằng cầu muối; electron chạy trên dây từ cực âm (kim loại có E° nhỏ hơn, bị oxi hoá, tan dần) sang cực dương (ion kim loại bị khử, bám thêm); vôn kế hiện sức điện động chuẩn E°pin = E°(+) − E°(−) tính từ bảng thế điện cực chuẩn. Chế độ điện phân: nguồn một chiều đẩy electron tới cathode, ion di chuyển về hai cực, sinh Cu, H₂, O₂, Cl₂, Na tuỳ dung dịch; khối lượng sản phẩm tính theo m = M·I·t/(n·F).
1 Chi tiết
Tách và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, sắc kí lớp mỏng
Tách và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, sắc kí lớp mỏng
Hóa học Lớp 11
Đại cương về hóa học hữu cơ
Ba bộ dụng cụ quen thuộc trong một mô phỏng. Chưng cất: đun hỗn hợp lỏng, nhiệt kế dừng lại đúng nhiệt độ sôi của cấu tử dễ bay hơi, hơi ngưng tụ trong ống sinh hàn và chảy vào bình hứng. Chiết: lắc phễu chiết, chất tan chuyển từ lớp nước sang lớp dung môi hữu cơ theo hệ số phân bố, rồi mở khoá tách lớp. Sắc kí lớp mỏng: dung môi dâng lên bản mỏng kéo các vệt màu đi với tốc độ khác nhau theo độ phân cực, mô phỏng tính ngay hệ số lưu giữ Rf.
1 Chi tiết
Acid, base và chất chỉ thị – trung hoà từng giọt
Acid, base và chất chỉ thị – trung hoà từng giọt
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Một số hợp chất thông dụng
Cốc chứa dung dịch acid hoặc base có sẵn chất chỉ thị (quỳ tím, phenolphthalein hoặc giấy pH vạn năng). Học sinh nhỏ từng mL HCl hoặc NaOH từ hai burette (bấm nút hoặc chạm vào cốc), thấy màu chỉ thị đổi, kim trên thang pH dịch chuyển và đường cong pH theo thể tích. Số mol H⁺, OH⁻ và phương trình trung hoà hiện liên tục để đối chiếu điểm trung hoà.
1 Chi tiết
Bảo toàn cơ năng – động năng và thế năng trên máng trượt
Bảo toàn cơ năng – động năng và thế năng trên máng trượt
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Năng lượng cơ học
Viên bi trượt trên máng lòng chảo hoặc dốc nối mặt phẳng ngang. Kéo bi đến độ cao muốn rồi thả: thanh động năng Wđ = ½mv² và thế năng Wt = mgh đổi qua lại, tổng cơ năng không đổi khi không ma sát; bật ma sát thì phần cơ năng chuyển thành nhiệt hiện rõ. Đồ thị năng lượng theo thời gian, công của trọng lực và công suất hiện liên tục.
1 Chi tiết
Cảm ứng điện từ – nam châm và cuộn dây, dòng điện xoay chiều
Cảm ứng điện từ – nam châm và cuộn dây, dòng điện xoay chiều
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Điện từ
Kéo thanh nam châm ra vào cuộn dây (bằng tay hoặc tự động), kim điện kế lệch theo tốc độ và số vòng dây; dừng nam châm thì kim về 0. Chuyển sang chế độ nam châm quay để thấy suất điện động đổi chiều tuần hoàn – dòng điện xoay chiều. Đồ thị suất điện động theo thời gian, số đường sức từ qua cuộn dây và chiều dòng cảm ứng hiện liên tục.
1 Chi tiết
Cảm ứng ở thực vật: hướng sáng, hướng nước, hướng trọng lực
Cảm ứng ở thực vật: hướng sáng, hướng nước, hướng trọng lực
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Cảm ứng ở sinh vật
Cây đậu mọc trong chậu: thân và rễ dài ra từng đoạn theo thời gian. Kéo nguồn sáng (hoặc nguồn nước) sang trái, sang phải rồi xem ngọn cây cong về phía kích thích sau vài ngày, trong khi rễ mọc ngược lại. Đổi kiểu kích thích để so sánh hướng sáng, hướng nước, hướng trọng lực (đặt chậu nằm ngang) và hướng tiếp xúc của tua cuốn. Góc lệch của thân so với phương thẳng đứng được đo và hiện liên tục.
1 Chi tiết
Các cấp tổ chức của cơ thể đa bào: từ tế bào đến cơ thể
Các cấp tổ chức của cơ thể đa bào: từ tế bào đến cơ thể
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Từ tế bào đến cơ thể
Kéo thanh phóng đại (hoặc bấm từng cấp) để đi từ tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể ở người (tế bào cơ tim → mô cơ tim → tim → hệ tuần hoàn → cơ thể) và ở cây (tế bào thịt lá → mô mềm → lá → hệ chồi → cây). Mỗi cấp có hình minh hoạ chuyển cảnh mượt, tên và vai trò; chế độ tự chạy trình chiếu cả chuỗi.
1 Chi tiết
Chọn lọc tự nhiên – bướm đêm sáng/tối trên thân cây
Chọn lọc tự nhiên – bướm đêm sáng/tối trên thân cây
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Tiến hóa
Quần thể bướm đêm gồm cá thể màu sáng (dd) và màu tối (DD, Dd) đậu trên thân cây. Mỗi thế hệ chim ăn nhiều hơn những con nổi bật trên nền, các con sống sót sinh sản tạo thế hệ mới; tần số allele và tỉ lệ kiểu hình đổi dần theo đồ thị. Đổi màu nền (chạm vào thân cây, hoặc để nền tối dần do ô nhiễm công nghiệp) và áp lực chọn lọc để thấy hướng tiến hoá thay đổi.
1 Chi tiết
Chuyển hoá năng lượng: năng lượng có ích, hao phí và định luật bảo toàn
Chuyển hoá năng lượng: năng lượng có ích, hao phí và định luật bảo toàn
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Năng lượng
Chọn thiết bị (đèn sợi đốt, đèn LED, quạt điện, ấm đun nước, xe máy, pin mặt trời): các hạt năng lượng chảy từ nguồn vào thiết bị rồi tách thành phần có ích (xanh) và phần hao phí (đỏ, thường là nhiệt) theo hiệu suất. Thanh năng lượng và bộ đếm cho thấy tổng năng lượng ra luôn bằng năng lượng vào; kéo thanh hiệu suất để so sánh thiết bị tiết kiệm và lãng phí năng lượng.
1 Chi tiết
Đo chiều dài bằng thước và đo thể tích bằng bình chia độ
Đo chiều dài bằng thước và đo thể tích bằng bình chia độ
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Mở đầu về Khoa học tự nhiên
Học sinh kéo vật đặt lên thước sao cho một đầu trùng vạch 0, đọc số đo theo độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) và thấy sai số đọc. Sau đó thả vật vào bình chia độ: mực nước dâng lên, đọc V₁, V₂ và tính thể tích vật V = V₂ − V₁. Đổi ĐCNN của thước và bình để thấy kết quả ghi thay đổi theo dụng cụ.
1 Chi tiết
Đòn bẩy và moment lực – cân bằng của vật có trục quay
Đòn bẩy và moment lực – cân bằng của vật có trục quay
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Tác dụng làm quay của lực
Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa (bập bênh, cân) hoặc ở một đầu (xe cút kít). Kéo hai vật/lực dọc theo thanh để đổi cánh tay đòn d₁, d₂; thanh nghiêng về phía có moment lớn hơn, cân bằng khi F₁·d₁ = F₂·d₂. Moment mỗi bên, lực cần thiết để cân bằng và kết luận lợi về lực hiện liên tục.
1 Chi tiết
Hệ tuần hoàn và hô hấp – nhịp tim theo hoạt động
Hệ tuần hoàn và hô hấp – nhịp tim theo hoạt động
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Sinh học cơ thể người
Tim bốn ngăn co bóp đẩy máu theo vòng tuần hoàn nhỏ (tim → phổi → tim) và vòng tuần hoàn lớn (tim → cơ thể → tim); máu đổi màu đỏ tươi/đỏ thẫm khi trao đổi khí ở phổi và ở tế bào. Chọn hoạt động (ngủ, nghỉ, đi bộ, chạy) để thấy nhịp tim, huyết áp, lưu lượng máu và nhịp thở, thể tích khí thay đổi; điện tâm đồ và phổi phồng xẹp theo thời gian thực.
1 Chi tiết
Khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần và thấu kính
Khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần và thấu kính
Khoa học tự nhiên Lớp 9
Ánh sáng
Nửa trên: tia sáng đi từ môi trường n₁ sang n₂, kéo nguồn sáng để đổi góc tới, thấy góc khúc xạ theo định luật Snell n₁·sin i = n₂·sin r và hiện tượng phản xạ toàn phần khi vượt góc tới hạn. Nửa dưới: vật sáng đặt trước thấu kính hội tụ hoặc phân kì, kéo vật để đổi khoảng cách d, ba tia đặc biệt dựng ảnh và công thức 1/f = 1/d + 1/d′ cho vị trí, tính chất, độ phóng đại của ảnh.
1 Chi tiết
Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị (NaCl, MgO, H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃)
Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị (NaCl, MgO, H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃)
Khoa học tự nhiên Lớp 7
Phân tử, liên kết hóa học
Hai (hoặc nhiều) nguyên tử vẽ theo mô hình lớp electron ở xa nhau; kéo ngang trên màn hình hoặc bấm Chạy để chúng tiến lại gần. Với NaCl, MgO: electron lớp ngoài cùng của kim loại chuyển sang phi kim, tạo ion dương và ion âm hút nhau (liên kết ion). Với H₂, O₂, H₂O, CH₄, NH₃: các nguyên tử góp electron tạo cặp electron dùng chung (liên kết cộng hoá trị). Số electron lớp ngoài cùng sau liên kết đạt cấu hình bền như khí hiếm được hiện ngay.
1 Chi tiết
Lực đẩy Archimedes – nổi, chìm và áp suất chất lỏng
Lực đẩy Archimedes – nổi, chìm và áp suất chất lỏng
Khoa học tự nhiên Lớp 8
Khối lượng riêng và áp suất
Kéo khối vật thả vào bình chất lỏng: vật chìm, lơ lửng hay nổi tuỳ khối lượng riêng của vật so với chất lỏng. Mũi tên trọng lực P và lực đẩy F_A = d·V_chìm đổi độ dài theo phần thể tích ngập; kéo đầu đo áp suất lên xuống trong chất lỏng để thấy p = d·h tăng theo độ sâu. Bảng số liệu và kết luận nổi/chìm hiện liên tục.
1 Chi tiết
Kéo vật bằng lực kế: trọng lượng, lực ma sát và biến dạng lò xo
Kéo vật bằng lực kế: trọng lượng, lực ma sát và biến dạng lò xo
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Lực trong đời sống
Một khối gỗ đặt trên mặt bàn được kéo bằng lực kế lò xo. Học sinh kéo móc lực kế (hoặc thanh trượt) để tăng lực kéo: lò xo dãn tỉ lệ với lực, kim chỉ số đo; vật chỉ bắt đầu trượt khi lực kéo vượt lực ma sát nghỉ cực đại. Đổi khối lượng để thấy trọng lượng P = 10·m và lực ma sát tăng theo; đổi bề mặt (băng, gỗ, bê tông, cao su) để so sánh độ nhám; các mũi tên lực cho thấy hai lực cân bằng khi vật đứng yên.
1 Chi tiết