Phần trăm bằng mô hình thanh – tìm phần, toàn bộ, tỉ lệ; tăng giảm và lãi kép

Phần trăm bằng mô hình thanh – tìm phần, toàn bộ, tỉ lệ; tăng giảm và lãi kép

Màn Thanh phần trăm cho kéo trên thanh chia đều hoặc trên lưới 10 × 10 ô để tìm phần ứng với p% của một số, tìm toàn bộ khi biết một phần, hoặc tìm tỉ số phần trăm, kể cả phần trăm lớn hơn 100%, kèm cách rút về đơn vị. Màn Tăng giảm biểu diễn tăng, giảm r% bằng hệ số nhân 1 ± r/100 trong các tình huống giảm giá, cộng thuế, lãi và lỗ, giải bài toán ngược (tìm giá trị ban đầu) và tính phần trăm thay đổi. Màn Liên tiếp cho thấy +20% rồi −20% không trở về giá trị cũ. Màn Lãi suất so sánh lãi đơn với lãi kép (và khấu hao đều với khấu hao theo phần trăm) qua đồ thị và bảng từng năm.

Tỉ số phần trăm (Toán 6) và các bài toán tăng giảm phần trăm, lãi suất là những dạng toán gắn với đời sống: giảm giá, thuế, lãi và lỗ, gửi tiết kiệm. Học sinh dễ nhầm khi tìm một số biết giá trị phần trăm của nó, khi tìm giá ban đầu sau khi đã tăng hoặc giảm, hay khi cộng hai phần trăm liên tiếp. Màn Thanh phần trăm dùng mô hình thanh: thang dưới là phần trăm, thanh trên là số lượng, 100% ứng với toàn bộ. Học sinh kéo vạch hoặc tô ô trên lưới 10 × 10 để tìm phần, tìm toàn bộ hoặc tìm tỉ số phần trăm, kể cả phần trăm lớn hơn 100%, kèm cách rút về đơn vị. Màn Tăng giảm biểu diễn tăng, giảm r% bằng hệ số nhân 1 ± r/100 trong các tình huống giảm giá, cộng thuế, lãi và lỗ, giải bài toán ngược và chỉ ra sai lầm thường gặp. Màn Liên tiếp cho thấy +20% rồi −20% chỉ còn 96%. Màn Lãi suất so sánh lãi đơn với lãi kép (và khấu hao đều với khấu hao theo phần trăm) bằng đồ thị chạy theo năm và bảng số liệu. Câu hỏi gợi ý: – Giảm giá 25% rồi tăng lại 25% thì có về đúng giá cũ không? Vì sao? – Giá sau khi tăng 20% là 96. Vì sao giá ban đầu là 80 chứ không phải 76,8? – Vì sao sau nhiều năm, lãi kép lớn hơn lãi đơn ngày càng nhiều?

Tham số điều chỉnh được

  • Thay đổi lần 1 (Liên tiếp) (-50–50 %)
  • Thay đổi lần 2 (Liên tiếp) (-50–50 %)
  • Đại lượng cần tìm (Thanh phần trăm)
  • Tỉ lệ thay đổi (Tăng giảm) (0–100 %)
  • Cách biểu diễn (Thanh phần trăm)
  • Đại lượng cần tìm (Tăng giảm)
  • Lãi suất mỗi năm (Lãi suất) (0,5–20 %)
  • Toàn bộ ban đầu (Thanh phần trăm) (1–10000)
  • Số năm (Lãi suất) (1–30)
  • Màn hình
  • Tình huống (Tăng giảm)
  • Phần trăm ban đầu (Thanh phần trăm) (0–200 %)
  • Chiều thay đổi (Tăng giảm)
  • Số tiền gốc (Lãi suất) (1–100000)
3
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.