Mô phỏng Lớp 6

Mô phỏng tương tác Lớp 6 miễn phí cho giáo viên, mở là dạy được ngay.

62 nội dung
Đồ dùng điện trong gia đình – điện năng tiêu thụ và tiền điện bậc thang
Đồ dùng điện trong gia đình – điện năng tiêu thụ và tiền điện bậc thang
Công nghệ Lớp 6
Đồ dùng điện trong gia đình
Ngôi nhà có chín đồ dùng điện quen thuộc kèm công suất thật: đèn LED 9 W, quạt 60 W, ti vi 100 W, tủ lạnh, nồi cơm điện 700 W, máy giặt 500 W, bàn là 1000 W, ấm siêu tốc 1800 W và điều hoà 900 W. Học sinh bấm để bật hoặc tắt từng thiết bị, bấm mũi tên để tăng giảm số giờ dùng mỗi ngày, rồi xem điện năng A = P(kW) × t(h) của từng thiết bị, tổng số kWh cả tháng và tiền điện tính theo biểu giá bậc thang của EVN.
7 Chi tiết
Thực đơn cân bằng trong ngày – năng lượng, chất dinh dưỡng và nhãn đèn giao thông
Thực đơn cân bằng trong ngày – năng lượng, chất dinh dưỡng và nhãn đèn giao thông
Công nghệ Lớp 6
Thực phẩm và dinh dưỡng
Kéo thực phẩm vào bữa sáng, bữa trưa, bữa tối và bữa phụ để lên thực đơn một ngày. Mô phỏng cộng năng lượng (kcal, kJ), chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất béo bão hoà, đường, chất xơ, muối, vitamin C, canxi và sắt rồi so với nhu cầu tham khảo theo tuổi, giới tính, mức vận động. Xem thêm mô hình đĩa ăn (tỉ lệ các nhóm thực phẩm) và nhãn dinh dưỡng đèn giao thông của từng món.
6 Chi tiết
Bảo quản thực phẩm – vi khuẩn sinh sôi theo nhiệt độ và thời gian
Bảo quản thực phẩm – vi khuẩn sinh sôi theo nhiệt độ và thời gian
Công nghệ Lớp 6
Bảo quản và chế biến thực phẩm
Một mẫu thực phẩm được để ở nhiệt độ tuỳ chọn: vi khuẩn trên thực phẩm nhân đôi theo thời gian thế hệ phụ thuộc nhiệt độ, nhanh nhất trong vùng nguy hiểm 5–60 °C và gần như dừng lại trong tủ lạnh 0–5 °C hay ngăn đông −18 °C. Học sinh kéo nhiệt kế để đổi nhiệt độ, chọn phương pháp bảo quản (để ngoài, tủ lạnh, đông lạnh, phơi khô, muối chua, đóng hộp) rồi bấm Chạy để xem số vi khuẩn, đồ thị theo thời gian và thời điểm thực phẩm hỏng.
5 Chi tiết
PhET – Phân số: phần giới thiệu
PhET – Phân số: phần giới thiệu
Toán Lớp 6
Phân số
Tô các phần của hình tròn, hình chữ nhật, cốc nước để biểu diễn một phân số cho trước. Học sinh đổi tử số, mẫu số và thấy ngay hình vẽ tương ứng thay đổi. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
3 Chi tiết
PhET – Số thập phân với mô hình diện tích
PhET – Số thập phân với mô hình diện tích
Toán Lớp 6
Số thập phân
Biểu diễn phép nhân hai số thập phân bằng diện tích một hình chữ nhật chia ô. Học sinh chỉnh độ dài hai cạnh rồi so sánh diện tích từng phần với kết quả phép nhân. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
3 Chi tiết
Tung xúc xắc, đồng xu – xác suất thực nghiệm
Tung xúc xắc, đồng xu – xác suất thực nghiệm
Toán Lớp 6
Một số yếu tố thống kê và xác suất
Tung xúc xắc hoặc đồng xu nhiều lần; mỗi kết quả được đếm vào bảng và biểu đồ cột tần số cập nhật ngay. Học sinh so sánh xác suất thực nghiệm (số lần xuất hiện chia tổng số lần tung) với xác suất lí thuyết 1/6 hay 1/2 và thấy hai giá trị xích lại gần nhau khi số lần tung tăng.
2 Chi tiết
PhET – Phân số: đẳng thức
PhET – Phân số: đẳng thức
Toán Lớp 6
Phân số
Chia hình tròn, thanh dài thành các phần bằng nhau để tạo hai phân số rồi so sánh chúng. Học sinh nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số để tìm các phân số bằng nhau. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
PhET – Phân số
PhET – Phân số
Toán Lớp 6
Phân số
Trò chơi ghép cặp: nối một phân số với hình vẽ hoặc với phân số khác có cùng giá trị. Học sinh dùng cân so sánh để kiểm tra hai bên bằng nhau, lớn hơn hay nhỏ hơn. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
2 Chi tiết
Cây thư mục – đường dẫn và tìm tệp
Cây thư mục – đường dẫn và tìm tệp
Tin học Lớp 6
Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Cây thư mục bấm để mở/đóng và chọn như trong File Explorer. Học sinh chọn một tệp rồi đọc đường dẫn tuyệt đối (tính từ ổ đĩa) và đường dẫn tương đối (tính từ thư mục hiện hành, có “..” để lùi một cấp), tạo tệp mới, di chuyển tệp sang thư mục khác và gõ tên để tìm tệp trong toàn bộ cây. Mục tiêu là thấy rõ cấu trúc phân cấp của hệ thống tệp.
2 Chi tiết
Ba thể của chất: mô hình hạt khi đun nóng và làm nguội
Ba thể của chất: mô hình hạt khi đun nóng và làm nguội
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Chất quanh ta
Các hạt của chất ở thể rắn xếp sát nhau và chỉ dao động, ở thể lỏng trượt lên nhau, ở thể khí chuyển động tự do. Bấm Đun nóng hoặc Làm nguội, kéo thanh nhiệt độ để thấy chất nóng chảy, sôi, ngưng tụ, đông đặc; đồ thị nhiệt độ theo thời gian có đoạn nằm ngang ở nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi. Chọn nước, ethanol, thuỷ ngân hoặc oxygen để so sánh.
2 Chi tiết
Mô hình phân số – so sánh và cộng
Mô hình phân số – so sánh và cộng
Toán Lớp 6
Phân số
Hai phân số được tô trên mô hình thanh hoặc hình tròn. Bấm vào các phần để đổi tử số, dùng nút để đổi mẫu số; mô phỏng quy đồng hai phân số về mẫu chung, so sánh chúng và tô mô hình tổng, hiện phép tính từng bước và kết quả rút gọn.
2 Chi tiết
Trục đối xứng và tâm đối xứng của hình
Trục đối xứng và tâm đối xứng của hình
Toán Lớp 6
Hình học trực quan
Chọn hình vuông, chữ nhật, thoi, lục giác đều hoặc tứ giác tuỳ ý; mô phỏng tự tìm và vẽ mọi trục đối xứng (đứt đỏ) và tâm đối xứng (chấm đỏ) của hình. Kéo một đỉnh để làm méo hình và thấy trục/tâm biến mất, bấm 'Gấp thử' để xem nửa hình lật qua trục có trùng khít không.
2 Chi tiết
Góc, thước đo góc và trung điểm đoạn thẳng
Góc, thước đo góc và trung điểm đoạn thẳng
Toán Lớp 6
Hình học phẳng
Hai tia Ox, Oy kéo được quanh đỉnh O tạo thành góc xOy; thước đo góc nửa hình tròn áp vào tia Ox để đọc số đo. Mô phỏng phân loại góc nhọn, vuông, tù, bẹt theo số đo, và vẽ đoạn AB nối hai điểm trên hai tia cùng trung điểm M với MA = MB.
2 Chi tiết
Đường đồng mức và lát cắt địa hình – đọc bản đồ địa hình 2D và 3D
Đường đồng mức và lát cắt địa hình – đọc bản đồ địa hình 2D và 3D
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Cấu tạo của Trái Đất, vỏ Trái Đất
Một vùng đất rộng 4 km × 2,5 km do máy tạo ra (đồi, yên ngựa, thung lũng, sống núi, vách dốc) được vẽ thành bản đồ địa hình có đường đồng mức, đường cái có ghi số và điểm độ cao; bấm 3D để xem khối địa hình của chính vùng đó. Kéo một đường trên bản đồ để vẽ lát cắt A–B; di con trỏ để đọc độ cao, độ dốc và dạng địa hình. Bật vùng nhìn thấy để biết đứng ở A sẽ thấy và không thấy những phía nào.
1 Chi tiết
Thí nghiệm công bằng – lập kế hoạch và kiểm soát biến
Thí nghiệm công bằng – lập kế hoạch và kiểm soát biến
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Giới thiệu về Khoa học tự nhiên
Chọn một cuộc điều tra (đường tan, xe lăn xuống dốc, cây con lớn lên), quyết định yếu tố nào thay đổi (biến độc lập), yếu tố nào giữ nguyên (biến kiểm soát) và đo đại lượng nào (biến phụ thuộc). Mô phỏng chạy từng lần thử có sai lệch ngẫu nhiên, tính trung bình, đánh dấu kết quả bất thường và cảnh báo khi hai yếu tố cùng thay đổi. Cuối cùng học sinh rút ra kết luận từ bảng số liệu.
1 Chi tiết
Hệ Mặt Trời 3D – tám hành tinh và quỹ đạo
Hệ Mặt Trời 3D – tám hành tinh và quỹ đạo
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Trái Đất và bầu trời
Mô hình 3D xoay được của Mặt Trời và tám hành tinh quay quanh theo đúng thứ tự và đúng tỉ lệ chu kì. Chỉnh tốc độ thời gian, chuyển giữa tỉ lệ dễ nhìn và tỉ lệ thật của khoảng cách, của kích thước; bấm vào một hành tinh để xem khoảng cách tới Mặt Trời (AU), chu kì quay quanh, đường kính so với Trái Đất, loại hành tinh và số vệ tinh. Bảng so sánh nhóm hành tinh trong và hành tinh ngoài đếm số vòng mỗi hành tinh đã đi.
1 Chi tiết
Đọc số chỉ dụng cụ đo – độ chia nhỏ nhất và sai số thị sai
Đọc số chỉ dụng cụ đo – độ chia nhỏ nhất và sai số thị sai
Khoa học tự nhiên Lớp 6
Dụng cụ đo và an toàn thực hành
Luyện đọc sáu dụng cụ đo có thang chia: nhiệt kế, lực kế lò xo, ống đong, thước kẻ, đồng hồ bấm giây kim và ampe kế kim. Mỗi lần một số đo ngẫu nhiên trên thang đo ngẫu nhiên: học sinh tìm độ chia nhỏ nhất trước, rồi nhập số đọc kèm đơn vị và nhận phản hồi về giá trị, đơn vị, số chữ số, mặt khum và sai số thị sai khi mắt nhìn lệch.
1 Chi tiết
Sóng địa chấn và cấu tạo bên trong Trái Đất 3D – vùng bóng sóng P, sóng S
Sóng địa chấn và cấu tạo bên trong Trái Đất 3D – vùng bóng sóng P, sóng S
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Cấu tạo của Trái Đất, vỏ Trái Đất
Quả địa cầu 3D bổ đôi, mặt cắt cho thấy vỏ, manti, nhân ngoài lỏng và nhân trong rắn với độ sâu, nhiệt độ thật. Đặt chấn tiêu động đất (kéo dọc vỏ, chỉnh độ sâu) rồi bấm Động đất: các tia sóng P và S lan vào lòng Trái Đất, bị khúc xạ ở ranh giới các lớp; sóng S dừng lại ở nhân ngoài lỏng. 36 trạm địa chấn quanh mặt cắt và các trạm trên mặt địa cầu đổi màu khi sóng tới; biểu đồ thời gian truyền sóng và băng ghi địa chấn cho thấy vùng bóng sóng S (từ khoảng 104°) và sóng P (khoảng 104°–140°) – bằng chứng nhân ngoài ở trạng thái lỏng.
1 Chi tiết
Đo chu vi Trái Đất như Ơ-ra-tô-xten – bóng gậy và tia nắng song song
Đo chu vi Trái Đất như Ơ-ra-tô-xten – bóng gậy và tia nắng song song
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Trái Đất - hành tinh của hệ Mặt Trời
Tia nắng Mặt Trời tới Trái Đất gần như song song. Giữa trưa, cây gậy thẳng đứng ở hai nơi trên cùng một kinh tuyến tạo với tia nắng hai góc khác nhau; hiệu hai góc bằng góc ở tâm Trái Đất chắn cung giữa hai nơi. Học sinh kéo tay đo đỏ cho trùng tia nắng để đo góc ở Xi-en và A-lếch-xan-đri-a, rồi dùng khoảng cách 5 000 stadia (≈ 800 km) tính chu vi và bán kính Trái Đất. Chế độ tự do cho chọn hai vĩ độ và vĩ độ Mặt Trời lên thiên đỉnh, thêm sai số khoảng cách và gậy nghiêng để bàn về nguồn sai số.
1 Chi tiết
Sàng Eratosthenes – tìm số nguyên tố
Sàng Eratosthenes – tìm số nguyên tố
Toán Lớp 6
Số tự nhiên
Lưới các số từ 1 đến N. Mỗi lần bấm 'Bước tiếp', số nguyên tố nhỏ nhất chưa xét được khoanh xanh và các bội của nó bị gạch theo màu riêng. Bấm vào một ô bất kì để xem các ước và các bội của số đó trên lưới, biết ngay số đó là số nguyên tố hay hợp số.
1 Chi tiết
Cộng, trừ số nguyên trên trục số
Cộng, trừ số nguyên trên trục số
Toán Lớp 6
Số nguyên
Trục số với hai mũi tên: mũi tên xanh đi từ 0 đến a, mũi tên đỏ đi tiếp b bước (sang phải nếu cộng số dương, sang trái nếu cộng số âm; phép trừ đổi thành cộng với số đối). Kéo đầu mũi tên để đổi a, b và thấy ngay phép tính cùng kết quả; bật hiện giá trị tuyệt đối để so độ dài các mũi tên.
1 Chi tiết
Chuyển động của Trái Đất – ngày đêm, giờ múi và các mùa
Chuyển động của Trái Đất – ngày đêm, giờ múi và các mùa
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Trái Đất - hành tinh của hệ Mặt Trời
Bên trái: Trái Đất quay quanh Mặt Trời với trục nghiêng 23,5° không đổi hướng, kéo Trái Đất trên quỹ đạo để chọn ngày trong năm (xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí). Bên phải: Trái Đất tự quay quanh trục, nửa được chiếu sáng là ngày; kéo người quan sát lên xuống để đổi vĩ độ và thấy độ dài ngày, đêm, mùa ở hai bán cầu, vĩ độ Mặt Trời lên thiên đỉnh. Hiện giờ địa phương, múi giờ (15° một múi) và giờ GMT.
1 Chi tiết
PhET – Tỷ số và tỷ lệ
PhET – Tỷ số và tỷ lệ
Toán Lớp 6
Số thập phân
Kéo hai bàn tay lên xuống sao cho tỉ số hai độ cao đúng bằng tỉ số cho trước thì màn hình đổi màu. Học sinh tìm nhiều cặp số khác nhau cùng cho một tỉ số và viết chúng dưới dạng tỉ số phần trăm. Mô phỏng của PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder, giấy phép CC BY 4.0 (https://phet.colorado.edu); cần mạng để tải.
1 Chi tiết
Các mảng kiến tạo – tách giãn, xô vào nhau, trượt ngang; động đất và núi lửa
Các mảng kiến tạo – tách giãn, xô vào nhau, trượt ngang; động đất và núi lửa
Lịch sử và Địa lý Lớp 6
Cấu tạo của Trái Đất, vỏ Trái Đất
Lát cắt hai mảng kiến tạo trôi trên lớp manti có dòng đối lưu. Chọn kiểu ranh giới: hai mảng tách xa nhau (magma trào lên tạo sống núi ngầm, vỏ đại dương mới), xô vào nhau (mảng đại dương chúi xuống dưới mảng lục địa, sinh động đất, núi lửa và dãy núi cao) hoặc trượt ngang qua nhau (đứt gãy, động đất). Kéo mảng bằng tay hoặc bấm Chạy để mảng dịch chuyển theo tốc độ thật vài cm mỗi năm; hiện số năm và quãng đường đã dịch chuyển. Góc trên phải là lát cắt các lớp của Trái Đất với độ sâu thật.
1 Chi tiết