Parabol y = ax² và phương trình bậc hai
1
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Parabol y = ax² và phương trình bậc hai

Đồ thị hàm số y = ax² cùng đường thẳng y = bx + c. Kéo điểm trên parabol để đổi a (bề lõm quay lên/xuống, rộng/hẹp), kéo hai điểm trên đường thẳng để đổi b, c. Hoành độ giao điểm là nghiệm của ax² − bx − c = 0: Δ = b² + 4ac hiện ngay, cùng số giao điểm 0, 1 hay 2 và công thức nghiệm.

Bài học Toán 9 thuộc chủ đề "Hàm số y = ax² và phương trình bậc hai một ẩn": học sinh đọc đồ thị y = ax² và dùng giao điểm của parabol với đường thẳng để hiểu ý nghĩa hình học của công thức nghiệm. Hệ số a (từ −3 đến 3) cho thấy a > 0 thì parabol nằm trên trục hoành, a < 0 thì nằm dưới, |a| càng lớn parabol càng hẹp. Hai hệ số b, c điều khiển đường thẳng y = bx + c. Biệt thức Δ = b² + 4ac của phương trình ax² − bx − c = 0 được tính lại: Δ > 0 có hai giao điểm, Δ = 0 đường thẳng tiếp xúc parabol, Δ < 0 không có giao điểm. Bảng giá trị giúp kiểm tra tính đối xứng qua trục Oy. Câu hỏi gợi ý: – Giữ nguyên đường thẳng, đổi a thế nào để hai giao điểm biến mất? – Vì sao khi c = 0 phương trình luôn có nghiệm x = 0? – Hoành độ giao điểm liên hệ thế nào với công thức nghiệm?

Tham số điều chỉnh được

  • Hệ số a của y = ax² (-3–3)
  • Hệ số b của đường thẳng y = bx + c (-5–5)
  • Hệ số c của đường thẳng y = bx + c (-8–8)
  • Hiện bảng giá trị của y = ax²