Giới hạn của dãy số và của hàm số, hàm số liên tục
3
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Giới hạn của dãy số và của hàm số, hàm số liên tục

Chế độ dãy số: các điểm (n; uₙ) tiến về đường thẳng y = L, dải L ± ε kéo được cho thấy từ chỉ số N₀ trở đi mọi số hạng đều nằm trong dải. Chế độ hàm số: kéo điểm x tiến về x₀ từ hai phía, xem f(x) tiến về giới hạn trái/phải, nhận biết hàm gián đoạn hoặc không xác định tại x₀ và kết luận về tính liên tục.

Chương Giới hạn, hàm số liên tục (Toán 11) là khái niệm trừu tượng nhất bậc phổ thông. Dải ε và điểm chạy về x₀ biến định nghĩa thành hình ảnh. Chế độ dãy số cho chọn uₙ = 1/n, (−1)ⁿ/n, (2n + 1)/(n + 1) hoặc (−1)ⁿ. Các điểm (n; uₙ) tiến về đường y = L; thu hẹp ε để thấy chỉ số N₀ lớn dần nhưng luôn tồn tại, còn với (−1)ⁿ thì không có dải nào chứa được mọi số hạng về sau. Chế độ hàm số gồm (x² − 1)/(x − 1), sin x / x, |x|/x và x²; kéo x về x₀ từ hai phía để so giới hạn trái, phải với giá trị f(x₀). Học sinh phân biệt: hàm không xác định tại x₀ vẫn có thể có giới hạn, còn |x|/x có giới hạn một phía khác nhau tại 0. Câu hỏi gợi ý: – Với ε = 0,1, từ số hạng nào uₙ = 1/n nằm trong dải? – Giới hạn của (x² − 1)/(x − 1) khi x → 1 bằng bao nhiêu? – Hàm nào trong bốn hàm liên tục tại 0?

Tham số điều chỉnh được

  • Điểm x₀ xét giới hạn của hàm số (-3–3)
  • Dãy số
  • ε (nửa độ rộng dải quanh L) (0,02–0,5)
  • Hàm số
  • Đối tượng