Căn bậc hai, căn bậc ba – cạnh hình vuông và khối lập phương
1
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Căn bậc hai, căn bậc ba – cạnh hình vuông và khối lập phương

Hình vuông diện tích S có cạnh √S; khối lập phương thể tích V có cạnh ∛V. Học sinh kéo góc hình vuông hoặc đỉnh khối lập phương để đổi S, V và thấy cạnh thay đổi; phần “kẹp” ước lượng căn bằng cách kẹp giữa hai số nguyên rồi thêm từng chữ số thập phân, giống cách làm trong SGK.

Chương Căn bậc hai và căn bậc ba (Toán 9) mở đầu bằng khái niệm căn và cách ước lượng giá trị căn. Ở đây căn gắn với hình: cạnh hình vuông diện tích S là √S, cạnh khối lập phương thể tích V là ∛V. Học sinh đổi S (1–100 cm²) và V (1–125 cm³) bằng thanh trượt hoặc kéo góc hình vuông, đỉnh khối lập phương. Với số chính phương như 25, 64 cạnh là số nguyên; với số như 10, 20 phần "kẹp" đặt căn giữa hai số nguyên liên tiếp rồi thêm dần 1 đến 3 chữ số thập phân, đúng cách ước lượng trong SGK. Nhờ đó học sinh thấy vì sao √10 ≈ 3,16 mà không cần máy tính, và phân biệt căn bậc hai với căn bậc ba: V gấp 8 lần thì cạnh chỉ gấp 2. Câu hỏi gợi ý: – √50 nằm giữa hai số nguyên nào? – Diện tích gấp 4 lần thì cạnh hình vuông gấp mấy lần? – Vì sao căn bậc ba của số âm xác định còn căn bậc hai thì không?

Tham số điều chỉnh được

  • Diện tích hình vuông S (1–100 cm²)
  • Thể tích khối lập phương V (1–125 cm³)
  • Hiện các bước kẹp ước lượng
  • Số chữ số thập phân khi kẹp (1–3)