Hình chóp tam giác đều, tứ giác đều
1
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Hình chóp tam giác đều, tứ giác đều

Hình chóp đều dựng 3D, kéo để xoay mọi hướng hoặc cho xoay tự động. Học sinh đổi cạnh đáy, chiều cao, loại đáy và thấy đường cao SO, trung đoạn SM cùng tam giác vuông SOM; công thức diện tích xung quanh Sxq = p·d, diện tích toàn phần và thể tích V = ⅓·Sđáy·h cập nhật theo số liệu.

Trong chủ đề Một số hình khối trong thực tiễn (Toán 8), hình chóp tam giác đều và tứ giác đều là nơi học sinh lần đầu phân biệt đường cao SO với trung đoạn SM. Hình chóp dựng 3D, kéo để xoay mọi hướng hoặc bật tự xoay. Học sinh chọn loại đáy (hình vuông hoặc tam giác đều), đổi cạnh đáy a và chiều cao h. Bật đường cao SO và trung đoạn SM để thấy tam giác vuông SOM, nơi áp dụng định lí Pythagore tính trung đoạn. Diện tích xung quanh Sxq = p·d (p là nửa chu vi đáy, d là trung đoạn), diện tích toàn phần và thể tích V = ⅓·Sđáy·h cập nhật theo số liệu. Tăng h thì thể tích tăng tỉ lệ thuận nhưng Sxq tăng chậm hơn. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao trung đoạn luôn dài hơn chiều cao? – Thể tích hình chóp so với hình lăng trụ cùng đáy, cùng chiều cao? – Nhân đôi cạnh đáy thì thể tích gấp mấy lần?

Tham số điều chỉnh được

  • Loại hình chóp
  • Tự xoay
  • Cạnh đáy a (2–10 cm)
  • Chiều cao h (2–12 cm)
  • Hiện đường cao SO
  • Hiện trung đoạn SM và tam giác SOM