Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen (bướm bạch dương)
1
Chạy mô phỏng
Cần đăng nhập để mở; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen (bướm bạch dương)

Quần thể bướm đậu trên thân cây: kiểu gene AA, Aa cho cánh sẫm, aa cho cánh sáng, mỗi kiểu gene có giá trị thích nghi riêng (tỉ lệ sống sót đến khi sinh sản). Mỗi thế hệ cá thể bị loại theo độ thích nghi, alen được truyền lại, đột biến A ⇄ a với tần số nhỏ; đồ thị tần số alen qua thế hệ so với đường lí thuyết Δp. Học sinh kéo các giá trị thích nghi, đổi màu vỏ cây (đảo chiều chọn lọc) và quan sát alen có lợi tăng dần.

Thuộc chủ đề Bằng chứng và các học thuyết tiến hoá (Sinh học 12), mô phỏng minh hoạ quan điểm tiến hoá tổng hợp hiện đại: chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình và làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định, qua ví dụ bướm bạch dương. Học sinh đặt giá trị thích nghi cho AA, Aa (cánh sẫm) và aa (cánh sáng), tần số alen A ban đầu, kích thước quần thể N và tần số đột biến A ⇄ a. Đồ thị tần số alen được so với đường lí thuyết Δp. Đổi màu vỏ cây để đảo chiều chọn lọc; quần thể nhỏ cho đường gồ ghề hơn do yếu tố ngẫu nhiên. Kết luận: chọn lọc không tạo alen mới mà sàng lọc alen có sẵn; đột biến chỉ cung cấp nguồn biến dị với tốc độ rất chậm. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao chọn lọc chống kiểu hình lặn khó loại hết alen a? – Điều gì xảy ra khi ba giá trị thích nghi bằng nhau? – Tại sao quần thể 50 cá thể lệch khỏi đường lí thuyết nhiều hơn?

Tham số điều chỉnh được

  • Kích thước quần thể N (50–2000 cá thể)
  • Tần số đột biến A ⇄ a mỗi thế hệ (0–0,01)
  • Tần số alen A ban đầu (0,01–0,99)
  • Giá trị thích nghi của AA (cánh sẫm) (0–1)
  • Giá trị thích nghi của Aa (cánh sẫm) (0–1)
  • Giá trị thích nghi của aa (cánh sáng) (0–1)