Phòng thí nghiệm ảo về tính chất tập hợp. Hoà tan glucose, urea, ethylene glycol, sodium chloride, calcium chloride hoặc acetic acid vào nước, hoặc naphthalene, acetic acid vào benzene, rồi đo nhiệt độ đông đặc từ đường làm lạnh, nhiệt độ sôi khi đun hồi lưu, độ giảm áp suất hơi bằng áp kế dầu và áp suất thẩm thấu qua màng bán thấm. Vẽ ΔT theo nồng độ molan, tìm khối lượng mol của chất tan chưa biết từ ΔTđ, tính hệ số Van 't Hoff khi chất phân li (NaCl, CaCl₂) và khi kết hợp (acetic acid nhị hợp trong benzene).
Tính chất tập hợp của dung dịch là những tính chất chỉ phụ thuộc số tiểu phân chất tan chứ không phụ thuộc bản chất của chúng: áp suất hơi giảm theo định luật Raoult, nhiệt độ sôi tăng ΔTs = i·Ks·Cm, nhiệt độ đông đặc giảm ΔTđ = i·Kđ·Cm và áp suất thẩm thấu π = i·C·R·T. Mô phỏng dùng hằng số thật của nước (Kđ = 1,86; Ks = 0,512 K·kg/mol) và benzene, hệ số Van 't Hoff của chất điện li mạnh lấy theo hệ số thẩm thấu đo được, acetic acid phân li yếu trong nước và nhị hợp trong benzene.
Học sinh chọn dung môi, chất tan, cân khối lượng chất tan và dung môi rồi bấm Chạy: ống nghiệm được làm lạnh trong bể đá – muối, đường làm lạnh hiện hiện tượng chậm đông, tinh thể xuất hiện và nhiệt độ đông đặc được ghi vào bảng; thẻ Sôi đun hồi lưu đo nhiệt độ sôi; thẻ Áp suất hơi so hai bình qua áp kế dầu; thẻ Thẩm thấu cho tăng áp suất tác dụng tới khi dòng dung môi qua màng bán thấm dừng lại, kèm hình hồng cầu trong dung dịch nhược trương, đẳng trương, ưu trương. Bảng số liệu và đồ thị ΔT theo nồng độ molan giúp tìm Kđ, tìm khối lượng mol của chất chưa biết và hệ số i.
Câu hỏi gợi ý:
– Vì sao dung dịch CaCl₂ 0,1 mol/kg đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn dung dịch glucose cùng nồng độ molan?
– Làm thế nào tính được khối lượng mol của một chất tan từ độ hạ băng điểm đo được?
– Vì sao nước muối sinh lí 0,9 % không làm hồng cầu trương lên hay teo lại?