Cân bằng hoà tan – tích số tan Ksp, ion chung và pH

Cân bằng hoà tan – tích số tan Ksp, ion chung và pH

Dung dịch bão hoà của muối ít tan (AgCl, PbI₂, Ca(OH)₂, Mg(OH)₂, CaCO₃, BaSO₄) với hình phóng to cho thấy cân bằng động giữa tinh thể và các ion. Tính độ tan mol từ Ksp theo đúng hệ số, thêm nước hoặc thêm chất rắn, hoà tan trong dung dịch có ion chung hay dung dịch đệm pH và xem độ tan thay đổi trên đồ thị. Màn hình trộn dung dịch so sánh Q với Ksp để dự đoán kết tủa và tính khối lượng kết tủa.

Mô phỏng mở rộng bài Cân bằng trong dung dịch nước (Hoá học 11) sang cân bằng hoà tan của muối ít tan: tích số tan Ksp, độ tan mol, hiệu ứng ion chung, ảnh hưởng của pH và điều kiện tạo kết tủa. Có sáu muối với Ksp ở 25 °C theo CRC Handbook: AgCl, PbI₂, Ca(OH)₂, Mg(OH)₂, CaCO₃ và BaSO₄. Ở màn hình Dung dịch bão hoà, học sinh chọn muối, lượng chất rắn và thể tích chất lỏng; hình phóng to cho thấy ion rời khỏi và bám lại tinh thể (cân bằng động), thanh nồng độ cho [cation], [anion] và Q = Ksp. Hoà tan muối trong dung dịch có ion chung để thấy độ tan giảm đúng theo Ksp, hoặc giữ pH bằng dung dịch đệm để thấy hydroxide và carbonate tan mạnh trong acid, kèm đồ thị độ tan theo nồng độ ion chung và theo pH. Màn hình Trộn dung dịch tính nồng độ sau khi trộn, so sánh Q với Ksp để dự đoán kết tủa, rồi tính khối lượng kết tủa và ghi từng lần trộn vào bảng. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao PbI₂ có Ksp lớn hơn CaCO₃ nhưng phải tính độ tan theo công thức khác? – Độ tan của AgCl trong dung dịch NaCl 0,01 mol/L giảm bao nhiêu lần so với trong nước cất? – Vì sao Mg(OH)₂ và CaCO₃ tan trong acid còn AgCl thì không?

Tham số điều chỉnh được

  • pH của dung dịch đệm (0–14)
  • Màn hình
  • Muối ít tan
  • Chất lỏng hoà tan muối
  • Thể tích dung dịch chứa cation (10–100 mL)
  • Thể tích dung dịch chứa anion (10–100 mL)
  • Giữ pH không đổi bằng dung dịch đệm
  • Nồng độ dung dịch chứa anion (trộn) (1E-06–1 mol/L)
  • Khối lượng muối rắn cho vào (0,01–5 g)
  • Nồng độ dung dịch chứa cation (trộn) (1E-06–1 mol/L)
  • Nồng độ ion chung trong chất lỏng (1E-06–1 mol/L)
  • Thể tích chất lỏng (50–1000 mL)
2
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.