Bờ biển: xói mòn, bồi tụ và quản lí

Bờ biển: xói mòn, bồi tụ và quản lí

Bản đồ một đoạn bờ biển dài 3 km và mặt cắt ngang tại chỗ bạn chọn. Đặt kiểu sóng (sóng bồi tụ hay sóng phá huỷ), đà gió, hướng gió thịnh hành, độ bền của đá cứng và kiểu bờ (đá cứng, đá mềm xếp vuông góc hay song song với bờ), rồi cho thời gian chạy hàng trăm năm: sóng khúc xạ dồn năng lượng vào mũi đất, tạo hang, vòm, cột đá, gốc đá và nền mài mòn; vịnh lõm vào ở đá mềm; dòng vận chuyển ven bờ đưa cát dọc bờ, bồi bãi biển và doi cát ở cửa sông. Chọn tường chắn sóng, kè đá, mỏ hàn, nuôi bãi, phục hồi cồn cát hoặc rút lui có kiểm soát để so với bờ không can thiệp: nhà bị mất, nhà có nguy cơ ngập, chi phí và tác động tới đoạn bờ phía cuối dòng.

Mô hình dùng cho phần ngoại lực trong Địa lí 10: tác động của sóng biển (xói mòn, vận chuyển, bồi tụ) tạo nên địa hình bờ biển. Đường bờ được tính theo mô hình một đường bờ: độ cao sóng tăng theo đà gió, lượng cát vận chuyển ven bờ phụ thuộc độ cao và góc tới của sóng, vách đá lùi nhanh hơn ở đá mềm, ở chỗ sóng khúc xạ dồn năng lượng và ở chỗ bãi hẹp. Kết quả là mũi đất và vịnh ở bờ có đá xếp vuông góc với bờ, vũng tròn ở bờ có dải đá cứng song song với bờ, nền mài mòn, bãi biển, doi cát và đầm lầy mặn ở cửa sông. Học sinh chọn sóng bồi tụ hay sóng phá huỷ, đổi đà gió, hướng gió thịnh hành và độ bền của đá cứng, rồi cho thời gian chạy hàng trăm năm. Bấm vào bản đồ để xem mặt cắt ngang: vách, hốc sóng vỗ, nền mài mòn, bãi, sóng tràn và sóng rút, cùng chuỗi khe nứt, hang, vòm, cột đá, gốc đá ở mũi đất. Chọn tường chắn sóng, kè đá hộc, mỏ hàn, nuôi bãi, phục hồi cồn cát hoặc rút lui có kiểm soát cho đoạn bờ có thị trấn; bảng kết quả so với bờ không can thiệp: số nhà mất, nhà có nguy cơ ngập, bề rộng bãi, chi phí và mức xói thêm ở đoạn bờ phía cuối dòng vận chuyển. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao mũi đất bị sóng tấn công mạnh hơn vịnh, còn vịnh lại có bãi cát? – Hướng gió thịnh hành quyết định doi cát mọc ở đâu như thế nào? – Mỏ hàn và tường chắn sóng bảo vệ thị trấn nhưng gây hại gì cho đoạn bờ phía cuối dòng?

Tham số điều chỉnh được

  • Đà gió (quãng mặt biển gió thổi qua) (10–2000 km)
  • Góc của gió và sóng so với hướng vuông góc với bờ (dương: từ phía tây) (-60–60 °)
  • Kiểu bờ
  • Biện pháp quản lí ở đoạn bờ có thị trấn
  • Kiểu sóng
  • Độ bền của đá cứng so với đá mềm (3–30 lần)
2
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.