Phú dưỡng hoá và ô nhiễm nước – hồ, lưu vực và sinh vật chỉ thị

Phú dưỡng hoá và ô nhiễm nước – hồ, lưu vực và sinh vật chỉ thị

Một hồ và lưu vực của nó: thêm phân bón rửa trôi từ đồng ruộng, nước thải của thị trấn, đồng từ mỏ hoặc mưa acid, rồi theo dõi chuỗi phú dưỡng hoá: nitrate và phosphate tăng, tảo nở hoa, ánh sáng bị chắn, cây thuỷ sinh chết, vi khuẩn phân giải làm BOD tăng, oxygen hoà tan giảm và cá chết. Đồ thị oxygen theo từng giờ, BOD, nitrate, phosphate, độ đục, pH; mẫu động vật không xương sống cho chỉ số sinh học. Thử các giải pháp: dải đệm cây xanh, xử lí nước thải, kết tủa phosphate, bón vôi.

Mô phỏng phú dưỡng hoá và ô nhiễm nước (Sinh học 12, chủ đề Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường; Khoa học tự nhiên 8, Cân bằng tự nhiên và bảo vệ môi trường). Một hồ sâu 5 m chia lớp mặt và lớp đáy nhận nước từ đồng ruộng bón phân, thị trấn xả nước thải, mỏ đồng và mưa acid. Mô hình tính theo từng giờ nitrate, phosphate, tảo, cây thuỷ sinh, xác hữu cơ, oxygen hoà tan, BOD, pH, cá và chín nhóm động vật không xương sống chỉ thị chất lượng nước. Kéo thanh Phân bón nitrogen và Nước thải từ thị trấn, bấm Chạy để xem 180 ngày: chuỗi bảy bước phú dưỡng hoá sáng lên lần lượt (nitrate, phosphate vào hồ, tảo nở hoa, ánh sáng bị chắn, cây thuỷ sinh chết, vi khuẩn phân giải làm BOD tăng, oxygen giảm, cá chết). Đổi đồ thị để xem oxygen ngày–đêm và BOD, nitrate và phosphate, sinh vật hoặc độ đục và pH; bảng mẫu động vật không xương sống cho chỉ số sinh học ASPT theo điểm BMWP. Thử giải pháp: dải đệm cây xanh, xử lí nước thải bậc hai hoặc bậc ba có kết tủa phosphate, rắc đá vôi, đổi đá granite sang đá vôi khi mưa acid. Câu hỏi gợi ý: – Vì sao cá chết vào những ngày trời âm u, lặng gió dù tảo vẫn còn nhiều trong hồ? – Xử lí nước thải bậc hai làm BOD giảm mạnh, vì sao hồ vẫn bị phú dưỡng? – Những nhóm động vật không xương sống nào biến mất đầu tiên khi oxygen ở đáy hồ giảm, và vì sao?

Tham số điều chỉnh được

  • Phân bón nitrogen trên đồng ruộng (0–300 kg N/ha/năm)
  • Rắc đá vôi xuống hồ
  • Đá trong lưu vực
  • Nhiệt độ nước (5–30 °C)
  • Đồ thị
  • Dải đệm cây xanh dọc suối
  • Đồng trong nước thải mỏ (0–100 µg/L)
  • pH của nước mưa (3,5–6,5)
  • Nước thải từ thị trấn (0–30 nghìn người)
  • Xử lí nước thải
4
Mở toàn màn hình
Mở toàn màn hình, chấm sao và lưu về tài khoản cần đăng nhập; tài khoản miễn phí.
Luôn dùng bản mới nhất; khi bạn sửa lần đầu mới tạo bản riêng, bản gốc không đổi.